Chính sách - Chính sách phát triển KT-XH
 

TTĐT - ​UBND tỉnh điều chỉnh Quyết định 826/QĐ-UBND ngày 27/3/2020 phê duyệt Đề án "Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) khởi nghiệp sáng tạo trên địa bàn tỉnh Bình Dương đến năm 2025".

 
 

TTĐT - ​​UBND tỉnh chỉ đạo thực hiện Nghị quyết số 58/NQ-CP ngày 21/4/2023 của Chính phủ về một số chính sách, giải pháp trọng tâm hỗ trợ doanh nghiệp chủ động, thích ứng, phục hồi nhanh và phát triển bền vững đến năm 2025.​

 
 

TTĐT - ​​UBND tỉnh ban hành Kế hoạch triển khai Đề án "Hỗ trợ học sinh, sinh viên khởi nghiệp đến năm 2025" trong năm 2023 tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp.

 
 

TTĐT - ​​UBND tỉnh ban h​ành Kế hoạch hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) năm 2022.​

 
 

TTĐT - ​​UBND tỉnh ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Chương trình củng cố, phát triển và nâng cao chất lượng dịch vụ kế hoạch hóa gia đình tỉnh Bình Dương đến năm 2030 (gọi tắt Kế hoạch).

 
 

TTĐT - UBND tỉnh ban hành Kế hoạch thực hiện Đề án "Tăng cường phổ biến, giáo dục pháp luật cho người đang chấp hành hình phạt tù; người bị áp dụng các biện pháp tư pháp hoặc các biện pháp xử lý hành chính, người mới ra tù tái hòa nhập cộng đồng, thanh thiếu niên vi phạm pháp luật, lang thang cơ nhỡ giai đoạn 2018 - 2021" trong năm 2021 trên địa bàn tỉnh Bình Dương​.

 
 

​TTĐT - UBND tỉnh ban hành Chương trình hành động vì trẻ em tỉnh Bình Dương giai đoạn 20​21-2030.

 
 

TTĐT - ​​UBND tỉnh ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Nghị quyết số 02/NQ-CP ngày 01/01/2021 của Chính phủ về tiếp tục thực hiện những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia năm 2021 trên địa bàn tỉnh Bình Dương.

 
 

TTĐT - ​​UBND tỉnh ban hành Chương trình điều chỉnh mức sinh tỉnh Bình Dương đến năm 2030.​

 
 

TTĐT - ​​​HĐND tỉnh ban hành Nghị quyết quy định về nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách tỉnh giai đoạn 2021–2025. Nghị quyết này có hiệu lực kể từ ngày 10/12/2021.​

 
 
 
 
  
  
Tóm tắt
Nội dung
  
  
  
  
Tin liên quan
  
  
Danh mục chính sách ưu đãi thu hút đầu tư trên địa bàn tỉnh Bình DươngDanh mục chính sách ưu đãi thu hút đầu tư trên địa bàn tỉnh Bình Dương

​TTĐT - Ngày 21/6/2017, UBND tỉnh Bình Dương đã ban hành văn bản về việc công bố Danh mục chính sách ưu đãi thu hút đầu tư.

​I. Dự án thuộc lĩnh vực sản xuất công nghiệp:

1. Tiền thuê đất (Căn cứ Nghị định số 135/2016/NĐ-CP ngày 09/9/2016 và Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ):

Miễn tiền thuê đất, thuê mặt nước cho cả thời gian thuê đất đối với dự án xây dựng kết cấu hạ tầng sử dụng chung trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp theo quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

Miễn tiền thuê đất, thuê mặt nước 03 năm kể từ ngày dự án hoàn thành đi vào hoạt động đối với dự án thuộc danh mục ngành nghề ưu đãi đầu tư theo quy định tại Nghị định số 118/2015/NĐ-CP ngày 12/11/2015 của Chính phủ; đối với cơ sở sản xuất kinh doanh mới của tổ chức kinh tế thực hiện di dời theo quy hoạch, di dời do ô nhiễm môi trường.

Miễn tiền thuê đất, thuê mặt nước 11 năm đối với dự án đầu tư thuộc danh mục lĩnh vực đặc biệt ưu đãi đầu tư theo quy định tại Nghị định số 118/2015/NĐ-CP ngày 12/11/2015 của Chính phủ.

2. Thuế thu nhập doanh nghiệp

a) Thuế suất ưu đãi 10% trong thời hạn 15 năm và miễn thuế 04 năm, giảm 50% số thuế phải nộp trong 09 năm tiếp theo đổi với: (khoản 1, Điều 15 và khoản 1, Điều 16, Nghị định số 218/2013/NĐ-CP ngày 26/12/2013 của Chính phủ; khoản 1 Điều 3 Thông tư số 212/2015/TT-BTC ngày 31/12/2015):

Thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư mới thuộc các lĩnh vực: Nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ; sản xuất sản phẩm phần mềm; sản xuất vật liệu composit, các loại vật liệu xây dựng nhẹ, vật liệu quý hiếm; sản xuất năng lượng tái tạo, năng lượng sạch, năng lượng từ việc tiêu hủy chất thải; phát triển công nghệ sinh học;

Thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư mới thuộc lĩnh vực bào vệ môi trường, bao gồm:

  • Sản xuất thiết bị xử lý ô nhiễm môi trường.
  • Sản xuất ứng dụng sáng chế bảo vệ môi trường được nhà nước bảo hộ dưới hình thức cấp Bằng độc quyền sáng chế hoặc Bằng độc quyền giải pháp hữu ích.
  • Sản xuất các sản phẩm thân thiện với môi trường được Bộ Tài nguyên và Môi trường gắn Nhãn xanh Việt Nam; sản phẩm từ hoạt động tái chế, xử lý chất thải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chứng nhận.
  • Sản xuất xăng, nhiên liệu diezen và nhiên liệu sinh học được chứng nhận hợp quy; than sinh học; năng lượng từ sử dụng sức gió, ánh sáng mặt trời, thủy triều, địa nhiệt và các dạng năng lượng tái tạo khác.
  • Sản xuất máy móc, thiết bị, phương tiện chuỵên dùng sử dụng trực tiếp trong việc thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải; quan trắc và phân tích môi trường; sản xuất năng lượng tái tạo; xử lý ô nhiễm môi trường; ứng phó, xử lý sự cố môi trường.
  • Sản xuất thiết bị quan trắc và phân tích môi trường
  • Xử lý ô nhiễm và bảo vệ môi trường; Thu gom, xử lý nước thải, khí thải; thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn thông thường tập trung; Tái chê, tái sử dụng chất thải; xử lý nước thải sinh hoạt tập trung có công suât thiêt kê từ 2.500m3 nước thải trở lên trong một ngày đêm đối với khu vực đô thị từ loại IV trở lên; xử lý, cải tạo các khu vực môi trường bị ô nhiễm tại các khu vực công cộng; ứng cứu, xử lý sự cố tràn dầu, sự cố hóa chất và sự cố môi trường khác; xây dựng hạ tâng kỹ thuật bảo vệ môi trường các khu, cụm công nghiệp làng nghề; dịch vụ hỏa táng, điện táng; giám định thiệt hại về môi trường; giám định sức khỏe môi trường; giám định vê môi trường đối với hàng hóa, máy móc, thiết bị, công nghệ.
  • Doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao.
  • Thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư mới trong lĩnh vực sản xuất (trừ dự án sản xuất mặt hàng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt, dự án khai thác khoáng sản) đáp ứng một trong hai tiêu chí sau:
    + Dự án có quy mô vốn đầu tư tối thiểu 06 nghìn tỷ đồng, thực hiện giải ngân không quá 03 năm kể từ khi được cấp phép đầu tư và có tổng doanh thu tối thiểu đạt 10 nghìn tỷ đồng/năm chậm nhất sau 03 năm kể từ năm có doanh thu.
    + Dự án có quy mô vốn đầu tư tối thiểu 06 nghìn tỷ đồng, thực hiện giải ngân không quá 03 năm kể từ khi được cấp phép đầu tư và sử dụng trên 3.000 lao động chậm nhất sau 03 năm kể từ năm có doanh thu.
    b) Thuế suất 17% trong thời gian 10 năm và miễn thuế 02 năm và giảm 50% số thuế phải nộp trong 04 năm tiếp theo áp dụng đối với: (khoản 3, Điều 15 và khoản 3, Điểu 16, Nghị định số 218/2013/NĐ-CP ngày 26/12/2013 của Chính phủ):
  • Thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư mới: Sản xuất thép cao cấp; sản xuất sản phẩm tiết kiệm năng lượng; sản xuất máy móc, thiết bị phục vụ cho sản xuất nông, lâm, ngư, diêm nghiệp; sản xuất thiết bị tưới tiêu; sản xuất, tinh chế thức ăn gia súc, gia cầm, thủy sản; phát triển ngành nghề truyền thống.
    Các tiêu chí xét duyệt, điều kiện áp dụng, cách tính thuế và các quy định khác liên quan đến ưu đãi thuế được quy định cụ thể trong Nghị định số 218/2013/NĐ-CP ngày 26/12/2013 của Chính phủ và Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/02/2015 của Chính Phủ.
    Doanh nghiệp có dự án đầu tư phát triển dự án đầu tư đang hoạt động thuộc lĩnh vực, địa bàn ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định của Nạhị định số 218/2013/NĐ-CP ngày 26/12/2013 của Chính phủ mở rộng quy mô sản xuat, nâng cao công suất, đổi mới công nghệ sản xuất nếu đáp ứng một trong ba tiêu chí quy định tại Khoản này thì được lựa chọn hưởng ưu đãi thuế theo dự án đang hoạt động cho thời gian còn lại (nếu có) hoặc được miễn thuế, giảm thuế đối với phần thu nhập tăng thêm do đầu tư mở rộng mang lại. Thời gian miễn thuế, giảm thuế đối với thu nhập tăng thêm do đầu tư mở rộng quy định tại Khoản này bằng với thời gian miễn thuế, giảm thuế áp dụng đối với dự án đầu tư mới trên cùng địa bàn, lĩnh vực ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp.

3. Thuế nhập khẩu(Căn cứ Nghị định số 134/2016/NĐ-CP ngày 01/9/2016 của Chỉnh phủ):

Được miễn thuế hàng hóa nhập khẩu để tạo tài sản cố định của đối tượng được hưởng ưu đãi theo quy định của pháp luật về đầu tư, bao gồm:

  • Máy móc, thiết bị; linh kiện, chi tiết, bộ phận rời, phụ tùng để lắp ráp đồng bộ hoặc sử dụng đồng bộ với máy móc, thiết bị; nguyên liệu, vật tư dùng đê chê tạo máy móc, thiết bị hoặc để chế tạo linh kiện, chi tiết, bộ phận rời, phụ tùng của máy móc, thiết bị;
  • Phương tiện vận tải chuyên dùng trong dây chuyền công nghệ sử dụng trực tiếp cho hoạt động sản xuất của dự án;
  • Vật tư xây dựng trong nước chưa sản xuất được.

II. Dự án thuộc lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn:

1. Miễn, giảm tiền sử dụng đất:

Các đối tượng được Miễn, giảm tiền sử dụng đất; Miễn, giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước của Nhà nước; Miễn, giảm tiền sử dụng đất khi chuyển đổi mục đích sử dụng đất được quy định cụ thể tại Điều 5,6,7,8 Nghị định số 210/2013/NĐ-CP ngày 19/12/2013 của Chính phủ về khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn.

Ngoài ra, tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân được nhà nước cho thuê đất theo quy định của Luật đất đai để trồng cao su có diện tích trồng cao su tái canh từ ngày 01/01/2015 đến ngày 31/12/2020 được miễn tiền thuê đất theo Công văn số 9549/BTC-QLCS ngày 12/7/2016 của Bộ Tài chính, như sau:

  • Trường hợp đã thực hiện tái canh từ trước ngày 01/01/2015 mà đến ngày 01/01/2015 vẫn còn trong thời gian kiến thiết cơ bản thì được miễn tiền thuê đất cho thời gian kiên thiết cơ bản còn lại tính từ ngày 01/01/2015 nhưng tối đa không quá ngày 31/12/2020.
  • Trường hợp thực hiện tái canh vườn cây trong giai đoạn từ ngày 01/01/2015 đến ngày 31/12/2020 thì thời gian được miễn tiền thuê đất tính từ thời điểm bắt đầu thực hiện tái canh đến thời điểm kết thúc tái canh nhưng tối đa không quá ngày 31/12/2020.
  • Dự án đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn tỉnh Bình Dương thuộc danh mục lĩnh vực đặc biệt ưu đãi đầu tư trong nông nghiệp và nông thôn qui định tại Nghị định số 210/2013/NĐ-CP ngày 19/12/2013 của Chính phủ khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn được hưởng những ưu đãi như sau:
  • Trường hợp được nhà nước giao đất thì được giảm 50% tiền sử dụng đất phải nộp ngân sách nhà nước đối với dự án đầu tư đó.
  • Trường hợp thuê đất, thuê mặt nước của nhà nước thì được miễn tiền thuê đất, thuê mặt nước trong 11 năm kể từ ngày dự án hoàn thành đi vào hoạt động.

2. Thuế thu nhập doanh nghiệp:

a) Áp dụng thuế suất 10% đối với các khoản thu nhập sau (khoản 2, Điểu 15, Nghị định số 218/2013/NĐ-CP ngày 26/12/2013 của Chính phủ)

Thu nhập của doanh nghiệp từ: trồng, chăm sóc, bảo vệ rừng; sản xuất, nhân và lai tạo giống cây trồng, vật nuôi; bảo quản nông sản sau thu hoạch, bảo quản nông, thủy sản và thực phẩm.

  • Thuế suất ưu đãi 10% trong thời hạn 15 năm đối với: thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư mới thuộc các lĩnh vực: nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ; ứng dụng công nghệ cao thuộc danh mục công nghệ cao được ưu tiên đầu tư phát triển theo quy định của Luật công nghệ cao; ươm tạo công nghệ cao, ươm tạo doanh nghiệp công nghệ cao; đầu tư xây dựng - kinh doanh cơ sở ươm tạo công nghệ cao, ươm tạo doanh nghiệp công nghệ cao; phát triên công nghệ sinh học.

b) Miễn thuế thu nhập doanh nghiệp (khoản 2 Điều 8 Thông tư số 78/2014/TT- BTC ngày 18/6/2014) với:

  • Thu nhập từ việc thực hiện dịch vụ kỹ thuật trực tiếp phục vụ nông nghiệp gồm: thu nhập từ dịch vụ tưới, tiêu nước; càỵ, bừa đất; nạo vét kênh, mữơhg nội đồng; dịch vụ phòng trừ sâu, bệnh cho cây trông, vật nuôi; dịch vụ thu hoạch sản phẩm nông nghiệp.

3. Thuế nhập khẩu:

  • Miễn thuế nhập khẩu đối với các thiết bị, công nghệ trong nước chưỉ^ín xuất được để phục vụ cho các doanh nghiệp thực hiện dự án nông nghiệp công nghệ cao;
  • Miễn thuế nhập khẩu giống cây trồng; giống vật nuôi; phân bón, thuốc bảo vệ thực vật trong nước chưa sản xuất được, cần thiết nhập khẩu theo quy định của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền (Căn cứ Luật Xuất Nhập khẩu);
  • Miễn thuế nhập khẩu đối với hàng hóa nhập khẩu để tạo tài sản cố định cho doanh nghiệp theo quy định (Căn cứ Nghị định sổ 134/2016/NĐ-CP ngày 01/9/2016 của Chính phủ).

4. Thẩm quyền công nhận: doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao và vùng nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao.

  • Đối với doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao: Theo quy định tại Điều 2 Thông tư số 50/2011/TT-BNNPTNT của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn thực hiện Quyết định số 69/2010/QĐ-TTg ngày 03/11/2010 của Thủ tướng Chính phủ về Thẩm quyền, trình tự, thủ tục công nhận doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao thì "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao".
  • Đối với vùng nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao: Theo Quy định tại Điều 3 Quyết định số 66/2015/QĐ-TTg ngày 25/12/2015 của Thủ tướng Chính phủ về quy định tiêu chí, thẩm quyền, trình tự, thủ tục công nhận vùng nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao thì "ủy ban nhân dân tỉnh có thẩm quyền công nhận vùng nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao".

III. Dự án đầu tư nhà ở công nhân Khu công nghiệp và nhà ở thu nhập thấp tại đô thị:

1.     Miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất (Căn cứ Nghị định số 46/2014/NĐ- CP ngày 15/5/2014 của Chỉnh phủ)

Doanh nghiệp được miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất cho cả thời gian thuê.

2.     Thuế thu nhập doanh nghiệp {khoản 1, Điều 15, Nghị định số 218/2013/NĐ CP ngày 26/12/2013 của Chỉnh phủ) 

Áp dụng thuế suất 10% đối với phần thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư - kinh doanh nhà ở xã hội đê bán, cho thuê, cho thuê mua đôi với các đôi tượng quy định tại Điều 53 Luật nhà ở.

Nhà ở xã hội quy định tại Khoản này là nhà ở do Nhà nước hoặc tổ chức, cá nhân thuộc các thành phần kinh tế đầu tư xây dựng và đáp ứng các tiêu chí vê nhà ở, vê giá bán nhà, về giá cho thuê, về giá cho thuê mua, về đôi tượng, điêu kiện được mua, được thuê, được thuê mua nhà ở xã hội theo quy định của pháp luật vê nhà ở và việc xác định thu nhập được áp dụng thuế suất 10% quy định tại Khoản này không phụ thuộc vào thòi điểm ký hợp đồng bán, cho thuê hoặc cho thuê mua nhà ở xã hội;

3. Thuế nhập khẩu(Căn cứ Nghị định số 134/2016/NĐ-CP ngày 01/9/2016 của Chính phủ).

Miễn thuế nhập khẩu đối với hàng hóa nhập khẩu để tạo tài sản cố định cho doanh nghiệp theo quy định.

IV. Dự án thuộc lĩnh vực giáo dục - đào tạo, giáo dục nghề nghiệp, y tế, văn hoá, thể dục thể thao, môi trường, giám định tư pháp:

Căn cứ (Nghị định số 59/2014/NĐ-CP ngày 16/6/2014 sửa đổi, bổ sung Nghị định số 69/2008/NĐ-CP ngày 30/5/2008 của Chính phủ)

1. Miễn, giảm tiền thuê đất:

Cơ sở thực hiện xã hội hóa được Nhà nước cho thuê trả tiền thuê đất hàng năm hoặc thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê và được xem xét miễn, giảm tiền thuê đất tùy theo khu vực như sau:

  • Đối với các xã, thị trấn: miễn tiền thuê đất cho toàn bộ thời gian thuê đất.
  • Đối với địa bàn các phường: số năm miễn tiền thuê đất được tính bằng 50% thời gian thuê đất.
    Điều kiện, thủ tục miễn, giảm tiền thuê đất được quy định cụ thể trong Quyết định số 44/2016/QĐ-ƯBND ngày 01 tháng 11 năm 2016 của ủy ban nhân dân tỉnh Bình dương.

2.   Thuế thu nhập doanh nghiệp (khoản 2, điều 15 Nghị định số 218/2013/NĐ-CP ngày 26/12/2013 của Chính phủ)

Dự án có thu nhập từ hoạt động xã hội hóa được áp dụng thuế thu nhập doanh nghiệp là 10% trong suốt thời gian hoạt động. Dự án mới thành lập được miễn thuế 04 năm kể từ khi có thu nhập chịu thuế và giảm 50% số thuế phải nộp trong 05 năm tiếp theo.

3. Ưu đãi về tín dụng và huy động vốn:

Được quy định tại Điều 9, Điều 10 Nghị định số 69/2008/NĐ-CP ngày 30/5/2008 của Chính phủ.

4. Thuế nhập khẩu

Miễn thuế nhập khẩu đối với hàng hóa nhập khẩu để tạo tài sản cố định cho doanh nghiệp theo quy định (Căn cứ Nghị định số 134/2016/NĐ-CP ngày 01/9/2016 của Chỉnh phủ).

V. Chính sách ưu đãi đối với Dự án sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ thuộc Danh mục sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ưu tiên phát triển

1. Thuế thu nhập doanh nghiệp:

Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp 10% trong trong thời gian 15 năm (khoản1,Điều 13, Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 14/2008/QH12 của Quốc Hội và khoản 5, Điều 1, Luật sổ 71/2014/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế)

2. Thuế nhập khẩu:

Được miễn thuế nhập khẩu đối với hàng hóa nhập khẩu để tạo tài sản cố định theo quy định của Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và các văn bản hướng dẫn thi hành.

3. Hỗ trợ phát triển thị trường:

Ưu tiên tham gia vào Chương trình xúc tiến thương mại của tỉnh, Chương trình xúc tiến thương mại quốc gia.

Hỗ trợ một phần chi phí đăng ký thương hiệu, kinh phí tham gia triển lãm hội chợ trong nước và ngoài nước, kinh phí tiếp cận thông tin thị trường.

4. Hỗ trợ ứng dụng và chuyển giao (Điều 5, Nghị định số 111/2015/NĐ-CP ngày 03/11/2015 của Chính phủ)

  • Tổ chức, cá nhân thực hiện chuyển giao công nghệ sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ thuộc Danh mục sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ưu tiên phát triển được hưởng ưu đãi của pháp luật về chuyển giao công nghệ và các ưu đãi khác theo quy định hiện hành.
  • Hoạt động ứng dụng và chuyển giao công nghệ để sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ thuộc Danh mục sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ưu tiên phát triển được hỗ trợ từ Chương trình phát triển công nghiệp hỗ trợ như sau:
    + Các dự án, đề án hợp tác giữa doanh nghiệp sản xuất và các đom vị có công nghệ ứng dụng trong việc chuyển giao công nghệ được hỗ trợ một phần kinh phí;
    + Chi phí chế tạo thử nghiệm sản phẩm công nghiệp hỗ trợ thuộc Danh mục sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ưu tiên phát triển được hỗ trợ tối đa đến 50%.
    + Nhà nước hỗ trợ tối đa đến 75% chi phí chuyển giao công nghệ đối với Dự án sản xuất vật liệu có sử dụng trên 85% nguyên liệu là sản phẩm của quá trình chế biến sâu khoáng sản trong nước bao gồm quặng kim loại, quặng phi kim loại và sản phẩm hóa dầu để phục vụ cho sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ.

5. Hỗ trợ phát triển nguồn nhân lực:(Điều 6, Nghị định số 111/2015/NĐ-CP ngày 03/11/2015 của Chính phủ)

  • Đào tạo nguồn nhân lực công nghiệp hỗ trợ:

+ Dự án sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ thuộc Danh mục sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ưu tiên phát triển được hỗ trợ kinh phí từ Chương trình phát triển công nghiệp hỗ trợ cho đào tạo nguồn nhân lực;

+ Cá nhân trực tiếp thực hiện nhiệm vụ của Chương trình phát triển công nghiệp hỗ trợ được ưu tiên đào tạo nâng cao trình độ ở trong nước và nước ngoài theo các chương trình đào tạo của nhà nước.

  • Cơ sở đào tạo nguồn nhân lực cho các ngành công nghiệp hỗ trợ:

+ Nhà nước khuyến khích các tổ chức, cá nhân đâu tư, liên doanh, liên kết để xây dựng các cơ sở đào tạo nguồn nhân lực phục vụ trực tiếp cho sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ;

+ Cơ sở đào tạo nguồn nhân lực phục vụ cho sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ được tài trợ, hỗ trợ từ các Quỹ về khoa học và công nghệ, đào tạo và các Quỹ khác;

Nhà nước khuyến khích các trường đại học, viện nghiên cứu, các cơ sở đào tạo hiện có tham gia vào việc đào tạo nguồn nhân lực cho ngành công nghiệp hỗ trợ.

 6. Ưu đãi cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa: (khoản 2 Điều 12 Nghị định số 111/2015/NĐ-CP ngày 03/11/2015 của Chính phủ)

Ngoài các ưu đãi chung, doanh nghiệp nhỏ và vừa sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ thuộc Danh mục sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ưu tiên phát triển còn được hưởng các ưu đãi sau:

  • Tín dụng đầu tư: được vay tối đa 70% vốn đầu tư tại các tổ chức tín dụng trên cơ sở bảo lãnh của các tổ chức bảo lãnh tín dụng cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa theo quy định khi đáp ứng các điều kiện sau:
    + Có tổng giá trị tài sản thế chấp, cầm cố tại tổ chức tín dụng theo quy định của pháp luật tối thiểu 15% giá trị khoản vay, sau khi đã loại trừ giá trị tài sản cầm cố, thế chấp cho các khoản vay khác;
    + Có tối thiểu 20% vốn chủ sở hữu tham gia dự án đầu tư, sau khi trừ số vốn chủ sở hữu thu xếp cho các dự án khác;
    + Tại thời điểm đề nghị bảo lãnh, không có các khoản nợ đọng nghĩa vụ với ngân sách nhà nước, nợ xấu tại các tổ chức tín dụng hoặc tổ chức kinh tế khác.
  • Tiền thuê đất, mặt nước:
    + Được miễn, giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước theo quy định của pháp luật về đất đai;
    + Trường hợp Dự án có tính chất đặc biệt hoặc quy mô lớn mang lại hiệu quả kinh tế xã hội cần hỗ trợ cao hơn mức hỗ trợ quy định tại tiết trên thì Bộ Tài chính phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư trình Thủ tướng Chính phủ quyết định trên cơ sở đề xuất của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có đất theo quy định của pháp luật về đất đai.

7. Đối tượng ưu đãi, Thủ tục xác nhận ưu đãi và các quy định khác

Được quy định chi tiết trong Nghị định số 111/2015/NĐ-CP ngày 03/11/2015 của Chính phủ.

VI. Ưu đãi đối với các doanh nghiệp khoa học công nghệ.

1. Thuế thu nhập doanh nghiệp (Nghị định số 80/2007/NĐ-CP ngày 19/05/2007 của Chính phủ quy định về doanh nghiệp khoa học và công nghệ và Văn bản hợp nhất số 03/VBHN-BKHCN ngày 06/1/2015 hướng dẫn thực hiện nghị định sổ 80/2007/NĐ-CP) 

  • Doanh nghiệp khoa học và công nghệ được áp dụng mức thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là 10% trong thời gian 15 năm kể từ năm đầu tiên doanh nghiệp khoa học và cồng nghệ có doanh thu từ hoạt động khoa học và công nghệ;
  • Doanh nghiệp khoa học và công nghệ được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp trong thời gian 04 năm và giảm 50% số thuế phải nộp trong 09 năm tiếp theo kể từ năm đầu tiên doanh nghiệp khoa học và công nghệ có thu nhập chịu thuế.

2. Điều kiện để được chứng nhận là doanh nghiệp khoa học và và các ưu đãi khác

Được quy định chi tiết trong Nghị định số 80/2007/NĐ-CP ngày 19/05/2007 của Chính phủ quy định về doanh nghiệp khoa học và công nghệ và Văn bản hợp nhất số 03/VBHN-BKHCN ngày 06/01/2015 hướng dẫn thực hiện nghị định số 80/2007/NĐ-CP.

VII. Ưu đãi đối với doanh nghiệp công nghệ cao; doanh nghiệp sản xuất sản phẩm thuộc Danh mục sản phẩm công nghệ cao được khuyến khích phát triển; doanh nghiệp nông nghỉệp công nghệ cao; doanh nghiệp ứng dụng công nghệ cao thuộc Danh mục công nghệ cao đươc ưu tiên đầu tư phát triển; (Luật Công nghệ cao số 21/2008/QH12 ngày 13/11/2008)

1. Chính sách ưu đãi

  • Hưởng ưu đãi cao nhất theo quy định của pháp luật về đất đai, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế giá trị gia tăng, thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu;
  • Được xem xét hỗ trợ kinh phí đào tạo, nghiên cứu và phát triển, sản xuất thử nghiệm từ kinh phí của Chương trình quốc gia phát triển công nghệ cao.

2. Điều kiện để được chứng nhận là doanh nghiệp công nghệ cao và các ưu đãi khác

Được quy định chi tiết trong Luật Công nghệ cao số 21/2008/QH12 ngày 13/11/2008.

8/17/2017 11:00 AMĐã ban hànhMai XuânTinXem chi tiết286-danh-muc-chinh-sach-uu-dai-thu-hut-dau-tu-tren-dia-ban-tinh-binh-duon
Quy định về nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách tỉnh giai đoạn 2021-2025Quy định về nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách tỉnh giai đoạn 2021-2025

TTĐT - ​​​HĐND tỉnh ban hành Nghị quyết quy định về nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách tỉnh giai đoạn 2021–2025. Nghị quyết này có hiệu lực kể từ ngày 10/12/2021.​

​Quy định này áp dụng cho các sở, ban, ngành, các huyện, thị xã, thành phố, đơn vị sử dụng vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước do địa phương quản lý giai đoạn 2021-2025; tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc lập kế hoạch đầu tư công trung hạn và hàng năm nguồn ngân sách địa phương giai đoạn 2021-2025.

Việc phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước do địa phương quản lý giai đoạn 2021-2025 phải phục vụ cho thực hiện các mục tiêu, định hướng phát triển của tỉnh theo Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XI, các chương trình hành động, chươ​ng trình đột phá của Tỉnh ủy; quy hoạch tỉnh thời kỳ 2021- 2030, tầm nhìn đến năm 2050; kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2021- 2025 của tỉnh; các kế hoạch phát triển của các ngành, lĩnh vực, địa phương... bảo đảm mục tiêu phát triển bền vững, hài hòa giữa kinh tế - xã hội với quốc phòng, an ninh.  Tập trung bố trí vốn để thực hiện chống ùn tắc giao thông, ngập úng, đẩy nhanh tiến độ, sớm hoàn thành và phát huy hiệu quả các dự án trọng điểm, các dự án kết nối, có tác động liên vùng, có ý nghĩa thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội, bảo vệ chăm sóc sức khỏe nhân dân, phòng, chống thiên tai, ứng phó với biến đổi khí hậu, bảo đảm an ninh nguồn nước. Ưu tiên phân bổ vốn đối ứng thực hiện đồng bộ các dự án thuộc chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 – 2030.

Thứ tự ưu tiên phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2021-2025: Phân bổ vốn đối ứng cho dự án sử dụng vốn ODA và vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài; vốn đầu tư của nhà nước tham gia thực hiện dự án theo phương thức đối tác công tư; dự án chuyển tiếp thực hiện theo tiến độ được phê duyệt; dự án dự kiến hoàn thành trong kỳ kế hoạch; phân bổ vốn để thực hiện nhiệm vụ quy hoạch; phân bổ vốn chuẩn bị đầu tư để lập, thẩm định, quyết định chủ trương đầu tư dự án và lập, thẩm định, quyết định đầu tư chương trình, dự án; phân bổ vốn cho dự án khởi công mới đáp ứng yêu cầu của Luật Đầu tư công.

Ngân sách địa phương được phân bổ theo ngành, lĩnh vực thuộc nhiệm vụ chi đầu tư của ngân sách tỉnh. Trong đó, nguồn vốn đầu tư từ nguồn thu xổ số kiến thiết được sử dụng phân bổ cho các nhiệm vụ, chương trình, dự án thuộc lĩnh vực giáo dục, y tế, an sinh xã hội và các lĩnh vực khác theo quy định của pháp luật.

Hàng năm, ngoài việc bố trí vốn tỉnh hỗ trợ, bổ sung có mục tiêu cho một số dự án, ngân sách tỉnh sẽ tiếp tục phân cấp cho cấp huyện thực hiện các nhiệm vụ chi đầu tư của ngân sách huyện theo quy định, đảm bảo nguồn vốn phân cấp cho các địa phương cao hơn giai đoạn 2016 - 2020 với mức tăng không dưới 10%.

Nghị quyết​

12/23/2020 5:00 PMĐã ban hànhTinXem chi tiếtnguyên tắc, tiêu chí, định mức, phân bổ, vốn, đầu tư công, nguồn ngân sách 499-quy-dinh-ve-nguyen-tac-tieu-chi-va-dinh-muc-phan-bo-von-dau-tu-cong-nguon-ngan-sach-tinh-giai-doan-2021-202
 Quy định về chính sách thu hút, chế độ hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng nâng cao chất lượng nguồn nhân lực tỉnh Bình Dương​ Quy định về chính sách thu hút, chế độ hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng nâng cao chất lượng nguồn nhân lực tỉnh Bình Dương​

TTĐT - HĐND tỉnh ​ban hành Quy định về chính sách thu hút, chế độ hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng nâng cao chất lượng nguồn nhân lực tỉnh Bình Dương​.

12/1/2020 4:00 PMĐã ban hànhTinXem chi tiết69--quy-dinh-ve-chinh-sach-thu-hut-che-do-ho-tro-dao-tao-boi-duong-nang-cao-chat-luong-nguon-nhan-luc-tinh-binh-duong
Bình Dương thực hiện các giải pháp và chính sách thu hút, trọng dụng nhân tàiBình Dương thực hiện các giải pháp và chính sách thu hút, trọng dụng nhân tài

TTĐT - ​UBND tỉnh ban hành Kế hoạch số 3745/KH-UBND ​thực hiện Chiến lược quốc gia về thu hút, trọng dụng nhân tài đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050 trên địa bàn tỉnh.​

Theo đó, Kế hoạch phấn đấu đạt mục tiêu đến năm 2025, thu hút nhân tài vào làm việc trong cơ quan, đơn vị, địa phương của tỉnh khoảng 10% so với tổng số tuyển dụng mới; phấn đấu tỷ lệ nhân tài được đào tạo, bồi dưỡng trong lĩnh vực khoa học và công nghệ đạt 30% vào năm 2025.

Đến năm 2030, định hướng đến năm 2050, duy trì tỷ lệ nhân tài thu hút vào làm việc ở các cơ quan, tổ chức, đơn vị, địa phương của tỉnh không dưới 20% so với tổng số các trường hợp tuyển dụng mới hàng năm; phấn đấu đạt 100% nhân tài (được công nhận) tiếp tục ở lại làm việc sau 05 năm được thu hút và trọng dụng làm việc tại các cơ quan, đơn vị, địa phương của tỉnh; tỷ lệ nhân tài được đào tạo, bồi dưỡng trong lĩnh vực khoa học và công nghệ đạt 60% vào năm 2030 để tiến tới đạt 100% vào năm 2050.

Sở Nội vụ phối hợp với các cơ quan, đơn vị rà soát, nghiên cứu, xây dựng và hoàn thiện các quy định có liên quan đến việc thực hiện chính sách về thu hút, trọng dụng nhân tài đúng quy định pháp luật và phù hợp với tình hình thực tiễn của tỉnh; rà soát, hoàn thiện các quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý cán bộ, công chức, viên chức.

Việc tìm kiếm nhân tài nhằm phát hiện người có phẩm chất đạo đức, lối sống chuẩn mực; có khát vọng cống hiến, phụng sự Tổ quốc và nhân dân; có trình độ, năng lực sáng tạo vượt trội; có công trình, sản phẩm, thành tích, công trạng hoặc cống hiến đặc biệt tạo nên sự tiến bộ, phát triển của một số ngành, lĩnh vực của tỉnh và tập trung vào các nhóm sau: Học sinh, sinh viên có thành tích học tập, tốt nghiệp loại giỏi, loại xuất sắc, có tố chất, năng khiếu nổi trội từ các cơ sở giáo dục, đào tạo; những người có học vị, học hàm thạc sĩ, tiến sĩ, giáo sư, phó giáo sư, có các công trình nghiên cứu được công nhận và ứng dụng hiệu quả cao vào đời sống thực tiễn; cán bộ, công chức, viên chức và người lao động đang công tác tại các cơ quan, đơn vị của Đảng, Nhà nước, MTTQ Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội có năng lực nổi trội, luôn hoàn thành tốt hoặc xuất sắc nhiệm vụ, công vụ; những người có trình độ, năng lực vượt trội và kinh nghiệm thực tiễn đang làm việc ở các lĩnh vực, khu vực, địa bàn khác kể cả trong và ngoài nước.

Song song đó, tập trung nâng cao chất lượng, tạo đột phá trong đào tạo, bồi dưỡng nhân tài; nâng cao chất lượng đội ngũ lãnh đạo, quản lý các cấp trong việc phát hiện, thu hút và trọng dụng nhân tài; tăng cường hợp tác, giao lưu, hội nhập quốc tế về nhân tài; xây dựng môi trường làm việc công bằng, chuyên nghiệp, môi trường sống văn minh, hiện đại; khuyến khích tổ chức, cá nhân và người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị thực hiện chính sách nhân tài và xử lý nghiêm, kịp thời vi phạm chính sách nhân tài; thu hút, sử dụng có hiệu quả nguồn lực đầu tư cho thu hút và trọng dụng nhân tài.

Kế hoạch số 3745/KH-UBND ​​

7/19/2024 5:00 PMĐã ban hànhTinXem chi tiếtBình Dương, thực hiện, giải pháp, chính sách, thu hút, trọng dụng, nhân tài406-binh-duong-thuc-hien-cac-giai-phap-va-chinh-sach-thu-hut-trong-dung-nhan-ta
Đề án "Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa khởi nghiệp sáng tạo trên địa bàn tỉnh Bình Dương đến năm 2025"Đề án "Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa khởi nghiệp sáng tạo trên địa bàn tỉnh Bình Dương đến năm 2025"

TTĐT - UBND tỉnh ban hành ​Đề án "Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa khởi nghiệp sáng tạo trên địa bàn tỉnh Bình Dương đến năm 2025"​

11/24/2020 4:00 PMĐã ban hànhTinXem chi tiết275-de-an-ho-tro-doanh-nghiep-nho-va-vua-khoi-nghiep-sang-tao-tren-dia-ban-tinh-binh-duong-den-nam-2025
Bình Dương đẩy mạnh hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừaBình Dương đẩy mạnh hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa

TTĐT - ​​UBND tỉnh ban hành Kế hoạch hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) năm 2023.

Theo đó, Kế hoạch hỗ trợ cho các doanh nghiệp được thành lập, tổ chức và hoạt động theo quy định của pháp luật về doanh nghiệpđáp ứng các quy định tại Chương II Nghị định số 80/2021/NĐ-CP ngày 26/8/2021 của Chính phủ về tiêu chí xác định DNNVV; các hộ kinh doanh có đăng ký kinh doanh, có nhu cầu phát triển chuyển đổi thành doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh; các cơ quan, tổ chức và cá nhân liên quan đến hỗ trợ DNNVV.

Nguyên tắc hỗ trợ thực hiện theo quy định tại Điều 4 Nghị định số 80/2021/NĐ-CP ngày 26/8/2021 của Chính phủ.

Các doanh nghiệp được hỗ trợ về công nghệ. Cụ thể, triển khai các dự án đầu tư hỗ trợ DNNVV thông qua xây dựng mới cơ sở ươm tạo, cơ sở kỹ thuật, khu làm việc chung; cải tạo, nâng cấp cơ sở hạ tầng có sẵn để hình thành cơ sở ươm tạo, cơ sở kỹ thuật, khu làm việc chung; mua sắm, lắp đặt trang thiết bị, máy móc, phòng nghiên cứu, phòng thí nghiệm, hệ thống công nghệ thông tin cho cơ sở ươm tạo, cơ sở kỹ thuật, khu làm việc chung hỗ trợ DNNVV.

Hỗ trợ tối đa giá trị hợp đồng tư vấn giải pháp chuyển đổi số cho DNNVV, chi phí cho doanh nghiệp thuê, mua các giải pháp chuyển đổi số, giá trị hợp đồng tư vấn xác lập quyền sở hữu trí tuệ và giá trị hợp đồng tư vấn chuyển giao công nghệ theo quy định tại Điều 11 Nghị định 80/2021/NĐ-CP ngày 26/8/2021 của Chính phủ. Hỗ trợ DNNVV nâng cao năng suất dựa trên nền tảng khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.

DNNVV được hỗ trợ công nghệ theo nội dung và mức hỗ trợ quy định tại khoản 1, 2, 3, 4 Điều 11 Nghị định số 80/2021/NĐ-CP ngày 26/8/2021 của Chính phủ. Cơ quan, tổ chức hỗ trợ DNNVV thực hiện hỗ trợ theo quy định tại Điều 4, Điều 5 Thông tư này và một số quy định cụ thể khác.

Song song đó, thực hiện cập nhật và công bố trên Cổng Thông tin điện tử của UBND tỉnh, Trang Thông tin điện tử của cơ quan, đơn vị quản lý các thông tin về kế hoạch, chương trình, dự án, hoạt động hỗ trợ DNNVV, thông tin chỉ dẫn kinh doanh, thông tin về tín dụng, thị trường, sản phẩm, công nghệ, ươm tạo doanh nghiệp và các thông tin khác theo nhu cầu của doanh nghiệp phù hợp với quy định của pháp luật.

Đồng thời, hướng dẫn doanh nghiệp tiếp cận đầu mối tổ chức hoạt động mạng lưới tư vấn viên thuộc lĩnh vực quản lý của ngành được công bố trên Trang Thông tin điện tử của Bộ, cơ quan ngang Bộ để được hỗ trợ tư vấn về nhân sự, tài chính, sản xuất, bán hàng, thị trường, quản trị nội bộ và các nội dung khác liên quan tới hoạt động sản xuất - kinh doanh của doanh nghiệp (không bao gồm tư vấn về thủ tục hành chính, pháp lý theo quy định của pháp luật chuyên ngành); hỗ trợ doanh nghiệp phát triển nguồn nhân lực; hỗ trợ DNNVV chuyển đổi từ hộ kinh doanh, khởi nghiệp sáng tạo, tham gia cụm liên kết ngành, chuỗi giá trị và hỗ trợ lãi suất cho DNNVV khởi nghiệp sáng tạo, tham gia cụm liên kết ngành, chuỗi giá trị.

Kế hoạch 

 

5/23/2023 5:00 PMĐã ban hànhTinXem chi tiết707-binh-duong-day-manh-ho-tro-doanh-nghiep-nho-va-vu
Bình Dương: Hỗ trợ sinh viên Y, Dược đào tạo theo hình thức đặt hàng Bình Dương: Hỗ trợ sinh viên Y, Dược đào tạo theo hình thức đặt hàng

TTĐT - ​​HĐND tỉnh ban hành Nghị quyết 18/2021/NQ-HĐND về việc hỗ trợ sinh viên Y, Dược đào tạo theo hình thức đặt hàng của tỉnh Bình Dương. Nghị quyết này đã được HĐND tỉnh Bình Dương khoá X, Kỳ họp thứ ba thông qua ngày 08/12/2021, có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2022 và thay thế Nghị quyết 45/2011/NQ-HĐND8 ngày 08/8/2011 của HĐND tỉnh về việc hỗ trợ sinh viên Y, Dược đào tạo theo địa chỉ sử dụng.​​

Áp dụng cho sinh viên Y, Dược được UBND tỉnh cư đào tạo theo hình thức đặt hàng tại các cơ sở giáo dục đại học đào tạo chuyên môn y tế; sinh viên trúng tuyển ngành Y, Dược hệ chính quy của các cơ sở giáo dục đại học do tỉnh đặt hàng tự nguyện tham gia đào tạo theo hình thức đặt hàng và cam kết phục vụ lâu dài cho tỉnh sau khi tốt nghiệp.

Mức hỗ trợ: Hỗ trợ học phí đào tạo theo quy định của cơ sở giáo dục. Hỗ trợ chi phí học tập hàng tháng bằng 2,0 lần mức lương cơ sở (kể cả thời gian nghỉ hè). Khen thưởng nếu kết quả xếp loại học tập hàng năm đạt được theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo, cụ thể, loại khá được khen thưởng 1,2 lần mức lương cơ sở; loại giỏi được khen thưởng 2,4 lần mức lương cơ sở; loại xuất sắc được khen thưởng 3,6 lần mức lương cơ sở. Sinh viên không được hưởng chế độ theo quy định trong thời gian sinh viên chỉ học lại, thi lại.

Sinh viên khi ra trường có Bằng tốt nghiệp được xếp từ loại giỏi trở lên được xem xét ưu tiên chọn đơn vị công tác thuộc các cơ sở y tế công lập của tỉnh. Các kết quả còn lại theo phân công của tỉnh.

Sinh viên được hưởng chế độ hỗ trợ phải cam kết khi tốt nghiệp trở về phục vụ tại các cơ sở y tế công lập trong tỉnh theo sư phân công của tỉnh với thời gian

công tác bằng 02 lần thời gian được hưởng chế độ hỗ trợ đào tạo. Trường hợp tự ý bỏ dở không học hết chương trình, bị kỷ luật buộc thôi học; không tốt nghiệp khóa học hoặc tốt nghiệp trễ 02 năm theo chương trình học của trường, phải bồi hoàn kinh phí đã được nhận hỗ trợ và lãi suất phát sinh theo kinh phí đã nhận theo quy định của ngân hàng chính sách xã hội. Thời điểm tính lãi suất từ tháng liền kề sau khi nhận kinh phí đến thời điểm bỏ học, thôi học, không tốt nghiệp đúng thời gian dự kiến.

Trường hợp đã tốt nghiệp nhưng không về công tác theo cam kết hoặc không chấp hành sự phân công của tỉnh sau khi tốt nghiệp, người được nhận chế độ hỗ trợ đào tạo theo hình thức đặt hàng thì phải bồi hoàn toàn bộ kinh phí đã được nhận hỗ trợ và lãi suất phát sinh theo kinh phí đã nhận theo quy định của Ngân hàng Chính sách xã hội.

Trường hợp nhận công tác nhưng thời gian công tác không đủ thời gian đã cam kết hoặc kỷ luật buộc thôi việc thì người được nhận chế độ hỗ trợ đào tạo theo hình thức đặt hàng phải bồi hoàn kinh phí đã được nhận hỗ trợ và lãi suất phát sinh theo kinh phí đã nhận theo quy định của Ngân hàng Chính sách xã hội tương ứng với tỷ lệ thời gian cam kết phục vụ trừ đi thời gian đã công tác. Thời điểm tính lãi suất từ tháng liền kề sau khi nhận kinh phí đến thời điểm hoàn thành khóa học.

Nghị quyết 

12/29/2021 11:00 AMĐã ban hànhTinXem chi tiết619-binh-duong-ho-tro-sinh-vien-y-duoc-dao-tao-theo-hinh-thuc-dat-hang
Tích cực hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp nhỏ và vừa Tích cực hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp nhỏ và vừa

TTĐT - ​UBND tỉnh ban hành Chương trình hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2022-2025.

Theo đó, Chương trình thực hiện đối với doanh nghi​ệp được thành lập, tổ chức và hoạt động theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp và đáp ứng các tiêu chí xác định DNNVV theo quy định tại Điều 4 Luật Hỗ trợ DNNVV năm 2017. 

Sở Tư pháp là cơ quan đầu mối, chịu trách nhiệm chung về tổ chức thực hiện Chương trình; chỉ đạo, theo dõi và đôn đốc việc triển khai Chương trình; kịp thời tham mưu, đề xuất xử lý những khó khăn, vướng mắc trong quá trình triển khai thực hiện.

Đồng thời, phối hợp với các sở, ban, ngành triển khai các hoạt động cung cấp thông tin liên quan đến DNNVV thông qua việc xây dựng chuyên mục về "hỗ trợ pháp lý cho DNNVV" trên Cổng Thông tin điện tử tỉnh. Rà soát, cập nhật văn bản quy phạm pháp luật do HĐND và UBND tỉnh ban hành liên quan đến hoạt động của doanh nghiệp lên Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản quy phạm pháp luật theo quy định của Nghị định số 52/2015/NĐ-CP ngày 28/5/2015 của Chính phủ về cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật; cung cấp thông tin, bao gồm thông tin pháp luật trong nước, thông tin pháp luật nước ngoài, pháp luật quốc tế, cảnh báo rủi ro pháp lý và chính sách của ngành, lĩnh vực, địa phương liên quan đến DNNVV. Tuyên truyền, phổ biến pháp luật và biên soạn cẩm nang pháp luật cho DNNVV trên địa bàn tỉnh theo ngành, lĩnh vực do cơ quan, đơn vị quản lý (ưu tiên cẩm nang điện tử); bồi dưỡng kiến thức pháp luật cho người trực tiếp tham mưu về công tác hỗ trợ pháp lý cho DNNVV.

Các sở, ban, ngành tỉnh có trách nhiệm trả lời hoặc tham mưu UBND tỉnh trả lời đối với vướng mắc pháp lý cho DNNVV trong áp dụng chung về pháp luật trong phạm vi ngành, lĩnh vực, địa phương do mình quản lý theo quy định. Việc trả lời của cơ quan nhà nước không áp dụng đối với các yêu cầu của DNNVV về vụ việc cụ thể liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp; trường hợp này, các cơ quan, đơn vị thông báo, hướng dẫn doanh nghiệp có thể sử dụng mạng lưới tư vấn viên pháp luật.

Song song đó, tổ chức tư vấn pháp luật, đối thoại, giải quyết các vướng mắc pháp lý cho doanh nghiệp và các hoạt động tư vấn pháp luật khác phù hợp với quy định của pháp luật trên cơ sở nhu cầu của DNNVV và nguồn lực của đơn vị; tiếp tục triển khai các mô hình đối thoại như tổ chức các buổi gặp gỡ đối thoại giữa chính quyền, các cơ quan quản lý nhà nước với doanh nghiệp.

Đồng thời, hướng dẫn DNNVV tiếp cận mạng lưới tư vấn viên pháp luật theo lĩnh vực quản lý của Bộ, cơ quan ngang Bộ thông qua danh sách tư vấn viên pháp luật được đăng tải trên Cổng thông tin của Bộ, cơ quan ngang Bộ theo quy định.​

Quyết định 

5/30/2022 5:00 PMĐã ban hànhTinXem chi tiết277-tich-cuc-ho-tro-phap-ly-cho-doanh-nghiep-nho-va-vua
Hành động tháo gỡ khó khăn cho sản xuất kinh doanh, bảo đảm an sinh xã hội ứng phó dịch Covid-19 Hành động tháo gỡ khó khăn cho sản xuất kinh doanh, bảo đảm an sinh xã hội ứng phó dịch Covid-19

TTĐT - ​UBND tỉnh ban hành Kế hoạch hành động tháo gỡ khó khăn cho sản xuất kinh doanh, bảo đảm an sinh xã hội ứng phó dịch Covid-19 trên địa bàn tỉnh Bình Dương.

Theo đó, các sở, ban, ngành và UBND các huyện, thị xã, thành phố tập trung quán triệt, khẩn trương có chương trình, kế hoạch hành động cụ thể tháo gỡ khó khăn, tạo thuận lợi về tiếp cận vốn, tín dụng, tài chính, thuế, thương mại, thanh toán điện tử cho khách hàng; rà soát, cắt giảm thủ tục hành chính, chi phí cho doanh nghiệp, tạo thuận lợi cho sản xuất kinh doanh, thúc đẩy xuất, nhập khẩu; khẩn trương phục hồi và phát triển ngành du lịch; tập trung xử lý vướng mắc về lao động; đẩy mạnh thông tin truyền thông, kịp thời cung cấp thông tin chính thống, công khai, minh bạch, khách quan về kết quả công tác phòng, chống dịch Covid 19 của Việt Nam để ổn định tâm lý, củng cố niềm tin, tạo đồng thuận xã hội. Đồng thời, chỉ đạo các cơ quan, đơn vị, cán bộ, công chức, viên chức, người lao động thuộc phạm vi quản lý triển khai thực hiện ngay các nhiệm vụ trong tháng 4 năm 2020. Định kỳ hàng tháng báo cáo tình hình thực hiện, đề xuất giải pháp, gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư trước ngày 20 hàng tháng để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh.

Kế hoạch ​​

4/3/2020 5:00 PMĐã ban hànhTinXem chi tiếttháo gỡ, khó khăn, kinh doanh, bảo đảm, an sinh, xã hội, ứng phó, dịch Covid-19 251-hanh-dong-thao-go-kho-khan-cho-san-xuat-kinh-doanh-bao-dam-an-sinh-xa-hoi-ung-pho-dich-covid-19
Cho gia hạn thời gian thuê nhà xưởng của các sự án sản xuất công nghiệp nằm ngoài các khu, cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bình DươngCho gia hạn thời gian thuê nhà xưởng của các sự án sản xuất công nghiệp nằm ngoài các khu, cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bình Dương

TTĐT - UBND tỉnh ban hành chủ trương cho gia hạn ​thời gian thuê nhà xưởng ​​của các dự án sản xuất​ công nghiệp nằm ngoài các khu, cụm ​​công nghiệp ​trên địa bàn tỉnh Bình Dương.

 ​

9/10/2020 5:00 PMĐã ban hànhTinXem chi tiết228-cho-gia-han-thoi-gian-thue-nha-xuong-cua-cac-su-an-san-xuat-cong-nghiep-nam-ngoai-cac-khu-cum-cong-nghiep-tren-dia-ban-tinh-binh-duon
Quy trình phối hợp hỗ trợ, can thiệp, xử lý đối với các trường hợp trẻ em bị bạo lực, xâm hại, xâm hại tình dục trên địa bàn tỉnh Bình Dương​Quy trình phối hợp hỗ trợ, can thiệp, xử lý đối với các trường hợp trẻ em bị bạo lực, xâm hại, xâm hại tình dục trên địa bàn tỉnh Bình Dương​

TTĐT - ​UBND tỉnh ban hành ​Quy trình phối hợp hỗ trợ, can thiệp, xử lý đối với các trường hợp trẻ em bị bạo lực, xâm hại, xâm hại tình dục trên địa bàn tỉnh Bình Dương​.​​

9/10/2020 11:00 AMĐã ban hànhTinXem chi tiết304-quy-trinh-phoi-hop-ho-tro-can-thiep-xu-ly-doi-voi-cac-truong-hop-tre-em-bi-bao-luc-xam-hai-xam-hai-tinh-duc-tren-dia-ban-tinh-binh-duong
Tư vấn, hỗ trợ phát triển Hợp tác xã trên địa bàn tỉnh Bình Dương giai đoạn 2017 - 2020Tư vấn, hỗ trợ phát triển Hợp tác xã trên địa bàn tỉnh Bình Dương giai đoạn 2017 - 2020

TTĐT - ​UBND tỉnh vừa ban hành Chương trình tư vấn, hỗ trợ phát triển Hợp tác xã trên địa bàn tỉnh Bình Dương giai đoạn 2017 - 2020.

​​​​​Chương trình nhm giúp các Hợp tác xã (HTX), Liên hiệp Hợp tác xã (LHHTX), Quỹ tín dụng nhân dân, T hp tác được thụ hưởng đầy đủ các chế độ, chính sách ưu đãi của Trung ương và địa phương, khuyến khích kinh tế tập thể (KTTT) của tỉnh ngày càng phát triển bền vững.

 Liên minh HTX tỉnh phối hợp với các sở, ban, ngành liên quan, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh, UBND các huyện, thị xã, thành phố thực hiện các nội dung tư vấn, hỗ trợ phát triển HTX, LHHTX qua 02 giai đoạn.

Giai đoạn 2017 - 2018: Tham mưu thành lập Tổ tư vấn, hỗ trợ phát triển HTX, LHHTX cấp tỉnh đúng theo quy định để tư vấn, cung cấp đầy đủ thông tin về các chính sách ưu đãi, hỗ trợ của Trung ương và của tỉnh đối với lĩnh vực KTTT; hướng dẫn, giới thiệu việc làm, tạo điều kiện hướng dẫn, giới thiệu người lao động đến các đơn vị phù hợp; giới thiệu, cung ứng, chuyển giao công nghệ và khoa học kỹ thuật mới vào hoạt động sản xuất kinh doanh của HTX, LHHTX; tổ chức các hoạt động xúc tiến thương mại, mở rộng thị trường; xây dựng thương hiệu, quảng bá sản phẩm.

Giai đoạn 2019 - 2020: Sơ kết, đánh giá hiệu quả hoạt động của Tổ tư vấn, hỗ trợ phát triển HTX, LHHTX giai đoạn 2017 - 2018, từ đó củng cố, nâng cao hiệu quả hoạt động của Tổ tư vấn. Liên minh HTX tỉnh nghiên cứu thí điểm mô hình đưa cán bộ trẻ tốt nghiệp cao đẳng, đại học thuộc Liên minh HTX tỉnh quản lý xuống làm việc ở HTX có thời hạn để tạo nguồn cán bộ lãnh đạo, quản lý; tư vấn, hỗ trợ, chuyển giao ứng dụng khoa học - công nghệ mới trong hoạt động sản xuất kinh doanh.

 


12/26/2017 11:00 AMĐã ban hànhTinXem chi tiết127-tu-van-ho-tro-phat-trien-hop-tac-xa-tren-dia-ban-tinh-binh-duong-giai-doan-2017-202
Kế hoạch triển khai cắt giảm chi phí cho doanh nghiệpKế hoạch triển khai cắt giảm chi phí cho doanh nghiệp

​TTĐT - ​UBND tỉnh vừa ban hành Kế hoạch​​ triển khai cắt giảm chi phí cho doanh nghiệp.

Theo đó, mục tiêu của Kế hoạch nhằm cải thiện môi trường đầu tư và kinh doanh, giảm chi phí tuân thủ luật pháp cho doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh; nâng cao hiệu quả, chất lượng của hệ thống thể chế, pháp luật kinh doanh; giám sát trách nhiệm thi hành pháp luật kinh doanh của các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố; tạo hiệu ứng tác động tích cực đến công tác an sinh xã hội của tỉnh và lợi ích của nhân dân.

Các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố thực hiện đơn giản hóa thủ tục hành chính, nâng cao hiệu quả của hệ thống kiểm soát thủ tục hành chính; rà soát pháp luật về đầu tư, kinh doanh, sàng lọc những điểm bất hợp lý, gây ra chi phí không cần thiết cho doanh nghiệp, nghiên cứu đề xuất hướng xử lý. Các văn bản ban hành cần có đánh giá tác động chi phí, nhất là chi phí không chính thức, gắn với trách nhiệm giải trình của người đứng đầu cơ quan soạn thảo; tăng cường tiếp xúc, tiếp nhận và xử lý phản ánh, kiến nghị của doanh nghiệp; tăng cường kiểm tra, giám sát việc thực hiện các nhiệm vụ cải cách hành chính, xử lý nghiêm minh các hành vi nhũng nhiễu của cán bộ thi hành pháp luật; tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong xử lý, giải quyết thủ tục, hồ sơ kinh doanh cho doanh nghiệp, góp phần đơn giản hóa thủ tục hành chính…

5/3/2018 11:00 AMĐã ban hànhTinXem chi tiết283-ke-hoach-trien-khai-cat-giam-chi-phi-cho-doanh-nghie
Hỗ trợ học sinh, sinh viên khởi nghiệp tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệpHỗ trợ học sinh, sinh viên khởi nghiệp tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp

TTĐT - ​​UBND tỉnh ban hành Kế hoạch triển khai Đề án "Hỗ trợ học sinh, sinh viên khởi nghiệp đến năm 2025" trong năm 2023 tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp.

Theo đó, Kế hoạch được triển khai đến đối tượng là học sinh, sinh viên đang học tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp; cán bộ, nhà giáo, người làm công tác hỗ trợ học sinh, sinh viên trong các cơ sở giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn tỉnh.

Sở Lao động, Thương binh và Xã hội phối hợp với UBND các huyện, thị xã, thành phố tổ chức tuyên truyền, giáo dục khởi nghiệp cho học sinh, sinh viên thông qua các hoạt động giáo dục tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp và đơn vị; tổ chức các cuộc thi "Ý tưởng khởi nghiệp cho học sinh, sinh viên cơ sở giáo dục nghề nghiệp" năm 2023 - Startup Kite 2023; khuyến khích học sinh, sinh viên xây dựng chuyên đề khởi nghiệp và thẩm định, xét chọn chuyên đề để tham gia các hội thi cấp trường và chọn tham gia hội thi cấp tỉnh…

Song song đó, phối hợp với các doanh nghiệp tổ chức các hoạt động giao lưu, khởi nghiệp; thực tập, trải nghiệm tại doanh nghiệp để tạo điều kiện cho học sinh, sinh viên được tiếp cận với các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp; tạo môi trường hỗ trợ học sinh, sinh viên khởi nghiệp và tìm kiếm ý tưởng sáng tạo khởi nghiệp của học sinh, sinh viên trong các cơ sở giáo dục nghề nghiệp.

Các cơ sở giáo dục nghề nghiệp căn cứ tình hình thực tế của đơn vị, nhu cầu của xã hội tổ chức các hoạt động dịch vụ theo ngành, nghề đào tạo của đơn vị để học sinh, sinh viên thực tập, tham gia các hoạt động để khởi nghiệp; khuyến khích giáo viên, viên chức các cơ sở giáo dục nghề nghiệp tổ chức các hoạt động dịch vụ, tiếp nhận học sinh, sinh viên thực tập, tham gia hoạt động dịch vụ; hỗ trợ nguồn vốn cho các dự án, ý tưởng khởi nghiệp của học sinh, sinh viên các cơ sở giáo dục nghề nghiệp.

Kế hoạch 

8/4/2023 3:00 PMĐã ban hànhTinXem chi tiết55-ho-tro-hoc-sinh-sinh-vien-khoi-nghiep-tai-cac-co-so-giao-duc-nghe-nghie
Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa nâng cao năng lực cạnh tranhHỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa nâng cao năng lực cạnh tranh

TTĐT - ​​UBND tỉnh ban h​ành Kế hoạch hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) năm 2022.​

​Theo đó, triển khai đồng bộ, hiệu quả các chính sách hỗ trợ các DNNVV theo quy định tại Luật Hỗ trợ DNNVV và các văn bản liên quan; tạo môi trường đầu tư và kinh doanh thuận lợi, nâng cao năng lực cạnh tranh cho DNNVV. 

Cụ thể, triển khai các dự án đầu tư hỗ trợ DNNVV thông qua xây dựng mới cơ sở ươm tạo, cơ sở kỹ thuật, khu làm việc chung; cải tạo, nâng cấp cơ sở hạ tầng có sẵn để hình thành cơ sở ươm tạo, cơ sở kỹ thuật, khu làm việc chung; mua sắm, lắp đặt trang thiết bị, máy móc, phòng nghiên cứu, phòng thí nghiệm, hệ thống công nghệ thông tin cho cơ sở ươm tạo, cơ sở kỹ thuật, khu làm việc chung hỗ trợ DNNVV.

Cập nhật và công bố trên trang thông tin điện tử của UBND tỉnh các thông tin về kế hoạch, chương trình, dự án, hoạt động hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa; chỉ dẫn kinh doanh; tín dụng, thị trường, sản phẩm, công nghệ, ươm tạo doanh nghiệp.

Hướng dẫn doanh nghiệp tiếp cận đầu mối tổ chức hoạt động mạng lưới tư vấn viên thuộc lĩnh vực quản lý của ngành được công bố trên trang thông tin điện tử của Bộ, cơ quan ngang Bộ để được hỗ trợ, giải quyết vướng mắc, khó khăn.

Song song đó, thực hiện hỗ trợ đào tạo về khởi sự kinh doanh và quản trị doanh nghiệp; chi phí đào tạo cho người lao động của DNNVV khi tham gia khóa đào tạo nghề trình độ sơ cấp hoặc chương trình đào tạo từ 03 tháng trở xuống. Hỗ trợ về hồ sơ, trình tự, thủ tục, đăng ký thành lập doanh nghiệp; miễn lệ phí môn bài trong thời hạn 03 năm kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu; tư vấn, hướng dẫn miễn phí về thủ tục hành chính thuế và chế độ kế toán trong thời hạn 03 năm kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu.

Đồng thời, tiếp tục thực hiện và thay đổi, bổ sung một số nội dung, hạn mức hỗ trợ DNNVV khởi nghiệp sáng tạo trong Đề án "Hỗ trợ DNNVV khởi nghiệp sáng tạo trên địa bàn tỉnh Bình Dương đến năm 2025" cho phù hợp với Nghị định số 80/2021/NĐ-CP ngày 26/8/2021 của Chính phủ về quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hỗ trợ DNNVV; hỗ trợ DNNVV tham gia cụm liên kết ngành, chuỗi giá trị; hỗ trợ lãi suất cho DNNVV khởi nghiệp sáng tạo, DNNVV tham gia cụm liên kết ngành, chuỗi giá trị…

Trên cơ sở các nhiệm vụ nêu trên, các sở, ban, ngành và UBND các huyện, thị xã, thành phố xây dựng kế hoạch chi tiết đảm bảo hoàn thành từng nội dung cụ thể.

Kế hoạch 

12/17/2021 11:00 AMĐã ban hànhTinXem chi tiếtHỗ trợ, doanh nghiệp nhỏ và vừa, nâng cao, năng lực, cạnh tranh218-ho-tro-doanh-nghiep-nho-va-vua-nang-cao-nang-luc-canh-tran
Kế hoạch thực hiện Chiến lược phát triển du lịch Việt Nam đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh Bình DươngKế hoạch thực hiện Chiến lược phát triển du lịch Việt Nam đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh Bình Dương

TTĐT - ​UBND tỉnh ban hành Kế hoạch thực hiện Chiến lược phát triển du lịch Việt Nam đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh Bình Dương.​

11/1/2020 11:00 AMĐã ban hànhTinXem chi tiết154-ke-hoach-thuc-hien-chien-luoc-phat-trien-du-lich-viet-nam-den-nam-2030-tren-dia-ban-tinh-binh-duon
Hỗ trợ doanh nghiệp chủ động, thích ứng, phục hồi nhanh và phát triển bền vữngHỗ trợ doanh nghiệp chủ động, thích ứng, phục hồi nhanh và phát triển bền vững

TTĐT - ​​UBND tỉnh chỉ đạo thực hiện Nghị quyết số 58/NQ-CP ngày 21/4/2023 của Chính phủ về một số chính sách, giải pháp trọng tâm hỗ trợ doanh nghiệp chủ động, thích ứng, phục hồi nhanh và phát triển bền vững đến năm 2025.​

Theo đó, các sở, ban, ngành và UBND các huyện, thị xã, thành phố khẩn trương thực hiện rà soát, tháo gỡ vướng mắc cho các dự án đầu tư đã được cấp phép, chưa triển khai hoặc đang triển khai nhằm khơi thông nguồn lực đầu tư cho sản xuất kinh doanh và phát triển kinh tế. Rà soát, tạo điều kiện xử lý nhanh các thủ tục đầu tư, xây dựng đối với các dự án bất động sản trên địa bàn đã đáp ứng đủ điều kiện để các doanh nghiệp bất động sản, xây dựng sớm triển khai theo quyết định đầu tư được phê duyệt để sớm hoàn thành, đưa sản phẩm ra thị trường. Đẩy mạnh công tác thực hiện và giải ngân vốn đầu tư công xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế-xã hội, đặc biệt là các dự án trọng điểm, quan trọng quốc gia, khơi thông nguồn lực cho hoạt động đầu tư sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.

Song song đó, triển khai các chính sách hỗ trợ giảm chi phí cho doanh nghiệp, tăng cường khả năng tiếp cận các nguồn vốn ưu đãi, nguồn lực hỗ trợ của Nhà nước; tập trung hỗ trợ doanh nghiệp tạo cơ hội, ổn định việc làm cho người lao động; đẩy mạnh triển khai chính sách, giải pháp hỗ trợ và đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ kỹ năng nghề cho người lao động.

Đối với nhóm nhiệm vụ, giải pháp trung và dài hạn, các sở, ban, ngành và UBND các huyện, thị xã, thành phố chủ động hoặc đề xuất cấp thẩm quyền cắt giảmđơn giản hoá các quy định tạo ra rào cản mới gây khó khăn cho hoạt động đầu tư, sản xuất kinh doanh, trừ trường hợp cần thiết và phải đánh giá tác động tới doanh nghiệp; thúc đẩy chuyển đổi số, đổi mới sáng tạo trong doanh nghiệp; hỗ trợ tái cơ cấu lao động, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu đổi mới sáng tạo và cách mạng công nghiệp 4.0. Đồng thời, tăng cường hiệu quả triển khai các chính sách và nguồn lực hỗ trợ doanh nghiệp nâng cao năng lực cạnh tranh, chủ động hội nhập quốc tế, nắm bắt và đón đầu các xu hướng kinh doanh mới, xu hướng thị trường mới.

Văn bản 

8/24/2023 6:00 PMĐã ban hànhTinXem chi tiết582-ho-tro-doanh-nghiep-chu-dong-thich-ung-phuc-hoi-nhanh-va-phat-trien-ben-vun
Quy định về chính sách thu hút, chế độ hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng nâng cao chất lượng nguồn nhân lực tỉnh Bình Dương​Quy định về chính sách thu hút, chế độ hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng nâng cao chất lượng nguồn nhân lực tỉnh Bình Dương​

​TTĐT - HĐND tỉnh ​ban hành Quy định về chính sách thu hút, chế độ hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng nâng cao chất lượng nguồn nhân lực tỉnh Bình Dương​.​

12/1/2020 11:00 AMĐã ban hànhTinXem chi tiết860-quy-dinh-ve-chinh-sach-thu-hut-che-do-ho-tro-dao-tao-boi-duong-nang-cao-chat-luong-nguon-nhan-luc-tinh-binh-duong
Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa năm 2021 trên địa bàn tỉnh Bình DươngHỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa năm 2021 trên địa bàn tỉnh Bình Dương

TTĐT - UBND tỉnh ban hành Kế hoạch hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) năm 2021 trên địa bàn tỉnh Bình Dương.​

​Theo đó, hỗ trợ phát triển nguồn nhân lực: Tổ chức ít nhất 01 khóa đào tạo khởi sự kinh doanh, 01 lớp quản trị kinh doanh (30 học viên/lớp) cho các DNNVV trên địa bàn tỉnh; ưu tiên tập trung đào tạo cho DNNVV chuyển đổi từ hộ kinh doanh, DNNVV tham gia cụm liên kết ngành, chuỗi giá trị, DNNVV khởi nghiệp sáng tạo. Hỗ trợ 50% học phí khóa đào tạo trình độ sơ cấp 3 tháng cho người điều hành vận tải của các đơn vị vận tải trên địa bàn tỉnh.Hỗ trợ tư vấn thông qua mạng lưới tư vấn viên: Hỗ trợ 100% giá trị hợp đồng tư vấn cho ít nhất 03 doanh nghiệp siêu nhỏ; kinh phí hỗ trợ không quá 03 triệu đồng/1 doanh nghiệp. Hỗ trợ 30% giá trị hợp đồng tư vấn cho ít nhất 05 doanh nghiệp nhỏ; kinh phí hỗ trợ không quá 05 triệu đồng/1 doanh nghiệp. Hỗ trợ 10% giá trị hợp đồng tư vấn cho ít nhất 10 doanh nghiệp vừa; kinh phí hỗ trợ không quá 10 triệu đồng/1 doanh nghiệp.

Hỗ trợ pháp lý: Tổ chức tập huấn chính sách thuế cho các doanh nghiệp khởi nghiệp; tổ chức hội thảo giới thiệu chính sách đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn.

Hỗ trợ DNNVV khởi nghiệp sáng tạo: Tập huấn 03 lớp theo các chuyên đề nhằm hỗ trợ các doanh nghiệp về pháp luật sở hữu trí tuệ; thủ tục xác lập quyền các đối tượng sở hữu trí tuệ; thủ tục bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ; tra cứu thông tin và đánh giá khả năng bảo hộ nhãn hiệu. Đào tạo các khóa kiến thức cơ bản về pháp luật sở hữu trí tuệ, quyền sở hữu công nghiệp; nâng cao về Quản trị tài sản trí tuệ tại doanh nghiệp; hỗ trợ chi phí đăng ký xác lập quyền về sở hữu trí tuệ…

Hỗ trợ trong lĩnh vực Tiêu chuẩn – Đo lường – Chất lượng: Hỗ trợ doanh nghiệp chứng nhận và công bố hợp chuẩn, hợp quy; hỗ trợ doanh nghiệp xây dựng áp dụng và chứng nhận các hệ thống quản lý chất lượng tiên tiến…

Thực hiện các hoạt động thông tin, tuyên truyền hỗ trợ DNNVV; tổ chức các hội nghị, hội thảo hỗ trợ DNNVV.​

Kế hoạch ​​

8/24/2020 11:00 AMĐã ban hànhTinXem chi tiết119-ho-tro-doanh-nghiep-nho-va-vua-nam-2021-tren-dia-ban-tinh-binh-duon
Đề án "Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa khởi nghiệp sáng tạo trên địa bàn tỉnh Bình Dương đến năm 2025"Đề án "Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa khởi nghiệp sáng tạo trên địa bàn tỉnh Bình Dương đến năm 2025"

TTĐT - ​​UBND tỉnh ban hành ​Đề án "Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa khởi nghiệp sáng tạo trên địa bàn tỉnh Bình Dương đến năm 2025"​​.

11/24/2020 11:00 AMĐã ban hànhTinXem chi tiết950-de-an-ho-tro-doanh-nghiep-nho-va-vua-khoi-nghiep-sang-tao-tren-dia-ban-tinh-binh-duong-den-nam-2025
Tăng cường cải cách hoạt động kiểm tra chuyên ngành và cắt giảm, đơn giản hóa điều kiện kinh doanh trên địa bàn tỉnh Bình DươngTăng cường cải cách hoạt động kiểm tra chuyên ngành và cắt giảm, đơn giản hóa điều kiện kinh doanh trên địa bàn tỉnh Bình Dương

​TTĐT - ​UBND tỉnh vừa ban hành văn bản​ về việc tăng cường cải cách hoạt động kiểm tra chuyên ngành và cắt giảm, đơn giản hóa điều kiện kinh doanh trên địa bàn tỉnh Bình Dương.

​​Theo đó, các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố t chức rà soát lại điều kiện kinh doanh, danh mục hàng hóa, thủ tục kiểm tra chuyên ngành do cơ quan, đơn vị đã ban hành hoặc tham mưu UBND tỉnh ban hànhtham mưu UBND tỉnh bãi bỏ điều kiện kinh doanh, danh mục hàng hóa, thủ tục kim tra chuyên ngành ban hành trái quy định của pháp luật.

Sở Tư pháp trong quá trình thẩm định dự thảo văn bản quy phạm pháp luật phát hiện có quy định thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh, danh mục hàng hóa, sản phẩm kiểm tra chuyên ngành kịp thời báo cáo UBND tỉnh không ban hành những quy định không hợp pháp, không cần thiết, không hợp lý hoặc làm tăng chi phí cho doanh nghiệp.

Sở Thông tin và Truyền thông phối hợp với Đài Phát thanh và Truyền hình Bình Dương, Báo Bình Dương tích cực tuyên truyền, phổ biến về kết quả cải cách hoạt động kiểm tra chuyên ngành và cắt giảm, đơn giản hóa điều kiện kinh doanh trên địa bàn tỉnh.

Sở Kế hoạch và Đầu tư theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện rà soát lại điều kiện kinh doanh, danh mục hàng hóa, thủ tục kiểm tra chuyên ngành trên địa bàn tỉnh; trường hợp phát sinh vướng mắc, kịp thời báo cáo UBND tỉnh xem xét, chỉ đạo.

8/22/2018 5:00 PMĐã ban hànhTinXem chi tiết726-tang-cuong-cai-cach-hoat-dong-kiem-tra-chuyen-nganh-va-cat-giam-don-gian-hoa-dieu-kien-kinh-doanh-tren-dia-ban-tinh-binh-duon
Đề án điều chỉnh, phát triển mạng lưới kinh doanh xăng dầu tỉnh Bình Dương đến năm 2030Đề án điều chỉnh, phát triển mạng lưới kinh doanh xăng dầu tỉnh Bình Dương đến năm 2030

TTĐT - ​UBND tỉnh ph​ê duyệt "Đề án điều chỉnh, phát triển mạng lưới kinh doanh xăng dầu tỉnh Bình Dương đến năm 2030"​​.​

12/16/2020 11:00 AMĐã ban hànhTinXem chi tiết188-de-an-dieu-chinh-phat-trien-mang-luoi-kinh-doanh-xang-dau-tinh-binh-duong-den-nam-203
Tăng cường phổ biến, giáo dục pháp luật cho người đang chấp hành hình phạt tù, người mới ra tù, thanh thiếu niên vi phạm pháp luật, lang thang cơ nhỡTăng cường phổ biến, giáo dục pháp luật cho người đang chấp hành hình phạt tù, người mới ra tù, thanh thiếu niên vi phạm pháp luật, lang thang cơ nhỡ

​TTĐT - UBND tỉnh ban hành Kế hoạch thực hiện Đề án "Tăng cường phổ biến, giáo dục pháp luật cho người đang chấp hành hình phạt tù; người bị áp dụng các biện pháp tư pháp hoặc các biện pháp xử lý hành chính, người mới ra tù tái hòa nhập cộng đồng, thanh thiếu niên vi phạm pháp luật, lang thang cơ nhỡ giai đoạn 2018 - 2021" trong năm 2020 trên địa bàn tỉnh Bình Dương.​​​

5/19/2020 11:00 AMĐã ban hànhTinXem chi tiết367-tang-cuong-pho-bien-giao-duc-phap-luat-cho-nguoi-dang-chap-hanh-hinh-phat-tu-nguoi-moi-ra-tu-thanh-thieu-nien-vi-pham-phap-luat-lang-thang-co-nh
Điều chỉnh một số nội dung hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa khởi nghiệp sáng tạo Điều chỉnh một số nội dung hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa khởi nghiệp sáng tạo

TTĐT - ​UBND tỉnh điều chỉnh Quyết định 826/QĐ-UBND ngày 27/3/2020 phê duyệt Đề án "Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) khởi nghiệp sáng tạo trên địa bàn tỉnh Bình Dương đến năm 2025".

Theo đó, điều chỉnh căn cứ pháp lý để ban hành Quyết định 826/QĐ-UBND: Thay thế căn cứ Nghị định số 39/2018/NĐ-CP ngày 11/03/2018 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Hỗ trợ DNNVV bằng Nghị định số 80/2021/NĐ-CP ngày 26/8/2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Hỗ trợ DNNVV.

Thay thế nội dung được quy định tại các khoản 2, 3, 4 - Mục VIII: Hỗ trợ khác dành cho doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo (Phần thứ ba Nhiệm vụ và nội dung hỗ trợ - Quyết định 826/QĐ-UBND ngày 27/3/2020), cụ thể những nội dung điều chỉnh theo sẽ căn cứ quy định hiện hành về hỗ trợ cho đối tượng doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo được quy định tại Điều 22 của Nghị định số 80/2021/NĐ-CP, thành:

(2) Hỗ trợ sử dụng cơ sở kỹ thuật, cơ sở ươm tạo, khu làm việc chung

a) Hỗ trợ 100% chi phí sử dụng trang thiết bị tại cơ sở kỹ thuật, cơ sở ươm tạo, khu làm việc chung nhưng không quá 20 triệu đồng/năm/doanh nghiệp;

b) Hỗ trợ tối đa 50% chi phí thuê mặt bằng tại các cơ sở ươm tạo, khu làm việc chung nhưng không quá 5 triệu đồng/tháng/doanh nghiệp. Thời gian hỗ trợ tối đa là 03 năm kể từ ngày doanh nghiệp ký hợp đồng thuê mặt bằng.

(3) Hỗ trợ tư vấn sở hữu trí tuệ, khai thác và phát triển tài sản trí tuệ

a) Hỗ trợ 100% giá trị hợp đồng tư vấn về thủ tục xác lập, chuyển giao, khai thác và bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ ở trong nước nhưng không quá 30 triệu đồng/hợp đồng/năm/doanh nghiệp;

b) Hỗ trợ 100% giá trị hợp đồng tư vấn về xây dựng bản mô tả sáng chế, bản thiết kế kiểu dáng công nghiệp, bản thiết kế hệ thống nhận diện thương hiệu nhưng không quá 30 triệu đồng/hợp đồng/năm/doanh nghiệp;

c) Hỗ trợ 100% giá trị hợp đồng tư vấn quản lý và phát triển các sản phẩm, dịch vụ được bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ ở trong nước nhưng không quá 50 triệu đồng/hợp đồng/năm/doanh nghiệp;

d) Hỗ trợ tối đa 50% giá trị hợp đồng tư vấn xác lập chuyển giao, khai thác và bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ ở nước ngoài nhưng không quá 50 triệu đồng/hợp đồng/năm/doanh nghiệp.

(4) Hỗ trợ thực hiện các thủ tục về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, đo lường, chất lượng; thử nghiệm, hoàn thiện sản phẩm, mô hình kinh doanh mới

a) Hỗ trợ 100% giá trị hợp đồng tư vấn để doanh nghiệp xây dựng, áp dụng tiêu chuẩn cơ sở nhưng không quá 10 triệu đồng/hợp đồng/năm/doanh nghiệp và xây dựng, áp dụng hệ thống quản lý chất lượng nhưng không quá 50 triệu đồng/hợp đồng/năm/doanh nghiệp;

b) Hỗ trợ tối đa 50% chi phí thử nghiệm mẫu phương tiện đo; chi phí kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm phương tiện đo, chuẩn đo lường; chi phí cấp dấu định lượng của hàng đóng gói sẵn, phù hợp với yêu cầu kỹ thuật đo lường nhưng không quá 10 triệu đồng/năm/doanh nghiệp;

c) Hỗ trợ tối đa 50% chi phí thử nghiệm sản phẩm mới tại các đơn vị, tổ chức thử nghiệm sản phẩm hàng hóa nhưng không quá 30 triệu đồng/năm/doanh nghiệp;

d) Hỗ trợ tối đa 50% giá trị hợp đồng tư vấn hoàn thiện sản phẩm mới, dịch vụ mới, mô hình kinh doanh mới, công nghệ mới nhưng không quá 50 triệu đồng/hợp đồng/năm/doanh nghiệp.

(5) Hỗ trợ công nghệ

Hỗ trợ tối đa 50% giá trị hợp đồng tư vấn tìm kiếm, lựa chọn, giải mã và chuyển giao công nghệ phù hợp với doanh nghiệp nhưng không quá 100 triệu đồng/hợp đồng/năm/doanh nghiệp.

(6) Hỗ trợ đào tạo, huấn luyện chuyên sâu

a) Hỗ trợ tối đa 50% chi phí tham gia các khoá đào tạo chuyên sâu trong nước cho học viên của doanh nghiệp về xây dựng, phát triển sản phẩm; thương mại hóa sản phẩm; phát triển thương mại điện tử; gọi vốn đầu tư; phát triển thị trường; kết nối mạng lưới khởi nghiệp với các tổ chức, cá nhân nghiên cứu khoa học nhưng không quá 5 triệu đồng/học viên/năm và không quá 03 học viên/doanh nghiệp/năm;

b) Hỗ trợ tối đa 50% chi phí tham gia các khoá đào tạo, huấn luyện chuyên sâu ngắn hạn ở nước ngoài nhưng không quá 50 triệu đồng/học viên/năm và không quá 02 học viên/doanh nghiệp/năm.

(7) Hỗ trợ về thông tin, truyền thông, xúc tiến thương mại, kết nối mạng lưới khởi nghiệp sáng tạo

a) Miễn phí tra cứu thông tin về hệ thống các tiêu chuẩn, quy chuẩn trong nước và quốc tế; các sáng chế, thông tin công nghệ, kết quả nghiên cứu khoa học; thông tin kết nối mạng lưới khởi nghiệp sáng tạo, thu hút đầu tư từ các quỹ đầu tư khởi nghiệp sáng tạo tại Cổng thông tin và các trang thông tin điện tử của các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, UBND cấp tỉnh;

b) Hỗ trợ tối đa 50% giá trị hợp đồng tư vấn đăng ký thành công tài khoản bán sản phẩm, dịch vụ trên các sàn thương mại điện tử quốc tế nhưng không quá 100 triệu đồng/hợp đồng/năm/doanh nghiệp;

c) Hỗ trợ tối đa 50% chi phí duy trì tài khoản trên các sàn thương mại điện tử trong nước và quốc tế nhưng không quá 50 triệu đồng/năm/doanh nghiệp và không quá 02 năm kể từ thời điểm doanh nghiệp đăng ký thành công tài khoản trên sàn thương mại điện tử;

d) Hỗ trợ chi phí thuê địa điểm, thiết kế và dàn dựng gian hàng, vận chuyển sản phẩm trưng bày, chi phí đi lại, chi phí ăn, ở cho đại diện của doanh nghiệp tham gia hội chợ triển lãm xúc tiến thương mại nhưng không quá 30 triệu đồng/năm/doanh nghiệp đối với sự kiện tổ chức trong nước và không quá 50 triệu đồng/năm/doanh nghiệp đối với sự kiện tổ chức ở nước ngoài;

đ) Hỗ trợ tối đa 50% chi phí tham gia các cuộc thi quốc tế về khởi nghiệp sáng tạo nhưng không quá 30 triệu đồng/cuộc thi/năm/doanh nghiệp.

Những nội dung hỗ trợ khác cho đối tượng cá nhân, nhóm cá nhân có ý tưởng, dự án khởi nghiệp trên địa bàn tỉnh và tổ chức có chức năng hỗ trợ khởi nghiệp thuộc Quyết định 826/QĐ-UBND ngày 27/3/2020 của UBND tỉnh: Vẫn tiếp tục thực hiện những nội dung hỗ trợ theo Quyết định 826/QĐ-UBND ngày 27/3/2020.

Quyết định 

9/27/2023 4:00 PMĐã ban hànhTinXem chi tiết
Củng cố, phát triển và nâng cao chất lượng dịch vụ kế hoạch hóa gia đình đến năm 2030Củng cố, phát triển và nâng cao chất lượng dịch vụ kế hoạch hóa gia đình đến năm 2030

TTĐT - ​​UBND tỉnh ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Chương trình củng cố, phát triển và nâng cao chất lượng dịch vụ kế hoạch hóa gia đình tỉnh Bình Dương đến năm 2030 (gọi tắt Kế hoạch).

Theo đó, mục tiêu của Kế hoạch là bảo đảm đầy đủ, đa dạng, kịp thời, an toàn, thuận tiện, có chất lượng các dịch vụ kế hoạch hóa gia đình, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của người dân, góp phần thực hiện thành công Kế hoạch hành động giai đoạn 2020-2025 tầm nhìn đến năm 2030 của tỉnh Bình Dương thực hiện Chiến lược dân số Việt Nam đến năm 2030.

Các chỉ tiêu cụ thể: 100% phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ được tiếp cận thuận tiện với các biện pháp tránh thai hiện đại, hỗ trợ sinh sản, dự phòng vô sinh tại cộng đồng; tỷ lệ phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ sử dụng biện pháp tránh thai hiện đại duy trì ở khoảng 65%-70%; giảm 2/3 số vị thành niên, thanh niên có thai ngoài ý muốn. 100% cơ sở cung cấp dịch vụ kế hoạch hóa gia đình công lập và bệnh viện ngoài công lập đạt tiêu chuẩn chất lượng theo quy định. 75% cơ sở phòng khám ngoài công lập đạt tiêu chuẩn chất lượng theo quy định vào năm 2025 và đạt 90% năm 2030. 100% cơ sở y tế cung cấp dịch vụ kế hoạch hóa gia đình, thực hiện biện pháp tránh thai lâm sàng và hỗ trợ kỹ thuật cho tuyến dưới. 100% cấp xã tiếp tục triển khai cung ứng các biện pháp tránh thai phi lâm sàng thông qua đội ngũ cộng tác viên dân số, nhân viên y tế khu/ấp. Trên 95% cấp xã thường xuyên tổ chức tuyên truyền, vận động người dân thực hiện kế hoạch hóa gia đình, sử dụng biện pháp tránh thai; hệ lụy của phá thai, nhất là đối với vị thành niên, thanh niên vào năm 2025 và duy trì đến năm 2030.

Sở Y tế phối hợp với các sở, ban, ngành, đoàn thể triển khai thực hiện nghiêm các giải pháp hoàn thiện cơ chế chính sách về cung cấp phương tiện tránh thai, dịch vụ kế hoạch hóa gia đình tại địa phương. Định kỳ cung cấp thông tin, vận động cấp ủy, chính quyền tăng cường lãnh đạo, chỉ đạo và hỗ trợ nguồn lực. Vận động các tổ chức, cá nhân tham gia xã hội hóa cung ứng phương tiện tránh thai, dịch vụ kế hoạch hóa gia đình; đa dạng hóa các loại hình truyền thông, chú trọng kênh thông tin đại chúng; các sản phẩm truyền thông phù hợp với từng đơn vị, địa phương; đổi mới nội dung, phương pháp giáo dục dân số, sức khỏe sinh sản, sức khỏe tình dục, giới và giới tính trong nhà trường phù hợp với từng cấp học, lứa tuổi.

Đồng thời, củng cố mạng lưới cung cấp dịch vụ kế hoạch hóa gia đình ở các cấp; đầu tư, bổ sung cơ sở vật chất, trang thiết bị cho các cơ sở cung cấp dịch vụ kế hoạch hóa gia đình; đẩy mạnh xã hội hóa dịch vụ kế hoạch hóa gia đình, tạo điều kiện thuận lợi cho các tổ chức, cá nhân tham gia kế hoạch; huy động toàn bộ hệ thống y tế, dân số tham gia thực hiện kế hoạch theo chức năng, nhiệm vụ được giao; ưu tiên bảo đảm hoạt động ở tuyến cơ sở, khu công nghiệp tập trung nhiều lao động trẻ nhập cư.

5/12/2021 11:00 AMĐã ban hànhTinXem chi tiếtCủng cố, phát triển, nâng cao, chất lượng, dịch vụ, kế hoạch hóa,gia đình 567-cung-co-phat-trien-va-nang-cao-chat-luong-dich-vu-ke-hoach-hoa-gia-dinh-den-nam-203
Kế hoạch hành động giai đoạn 2020-2025, tầm nhìn đến năm 2030 của tỉnh Bình Dương thực hiện Chiến lược Dân số Việt Nam đến năm 2030Kế hoạch hành động giai đoạn 2020-2025, tầm nhìn đến năm 2030 của tỉnh Bình Dương thực hiện Chiến lược Dân số Việt Nam đến năm 2030

TTĐT - ​UBND tỉnh ban hành Kế hoạch hành động giai đoạn 2020-2025, tầm nhìn đến năm 2030 của tỉnh Bình Dương thực hiện Chiến lược Dân số Việt Nam đến năm 2030​.

10/12/2020 11:00 AMĐã ban hànhTinXem chi tiết179-ke-hoach-hanh-dong-giai-doan-2020-2025-tam-nhin-den-nam-2030-cua-tinh-binh-duong-thuc-hien-chien-luoc-dan-so-viet-nam-den-nam-203
Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa năm 2021 trên địa bàn tỉnh Bình DươngHỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa năm 2021 trên địa bàn tỉnh Bình Dương

TTĐT - UBND tỉnh ban hành Kế hoạch hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) năm 2021 trên địa bàn tỉnh Bình Dương.

Theo đó, hỗ trợ phát triển nguồn nhân lực: Tổ chức ít nhất 01 khóa đào tạo khởi sự kinh doanh, 01 lớp quản trị kinh doanh (30 học viên/lớp) cho các DNNVV trên địa bàn tỉnh; ưu tiên tập trung đào tạo cho DNNVV chuyển đổi từ hộ kinh doanh, DNNVV tham gia cụm liên kết ngành, chuỗi giá trị, DNNVV khởi nghiệp sáng tạo. Hỗ trợ 50% học phí khóa đào tạo trình độ sơ cấp 3 tháng cho người điều hành vận tải của các đơn vị vận tải trên địa bàn tỉnh.Hỗ trợ tư vấn thông qua mạng lưới tư vấn viên: Hỗ trợ 100% giá trị hợp đồng tư vấn cho ít nhất 03 doanh nghiệp siêu nhỏ; kinh phí hỗ trợ không quá 03 triệu đồng/1 doanh nghiệp. Hỗ trợ 30% giá trị hợp đồng tư vấn cho ít nhất 05 doanh nghiệp nhỏ; kinh phí hỗ trợ không quá 05 triệu đồng/1 doanh nghiệp. Hỗ trợ 10% giá trị hợp đồng tư vấn cho ít nhất 10 doanh nghiệp vừa; kinh phí hỗ trợ không quá 10 triệu đồng/1 doanh nghiệp.

Hỗ trợ pháp lý: Tổ chức tập huấn chính sách thuế cho các doanh nghiệp khởi nghiệp; tổ chức hội thảo giới thiệu chính sách đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn.

Hỗ trợ DNNVV khởi nghiệp sáng tạo: Tập huấn 03 lớp theo các chuyên đề nhằm hỗ trợ các doanh nghiệp về pháp luật sở hữu trí tuệ; thủ tục xác lập quyền các đối tượng sở hữu trí tuệ; thủ tục bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ; tra cứu thông tin và đánh giá khả năng bảo hộ nhãn hiệu. Đào tạo các khóa kiến thức cơ bản về pháp luật sở hữu trí tuệ, quyền sở hữu công nghiệp; nâng cao về Quản trị tài sản trí tuệ tại doanh nghiệp; hỗ trợ chi phí đăng ký xác lập quyền về sở hữu trí tuệ…

Hỗ trợ trong lĩnh vực Tiêu chuẩn – Đo lường – Chất lượng: Hỗ trợ doanh nghiệp chứng nhận và công bố hợp chuẩn, hợp quy; hỗ trợ doanh nghiệp xây dựng áp dụng và chứng nhận các hệ thống quản lý chất lượng tiên tiến…

Thực hiện các hoạt động thông tin, tuyên truyền hỗ trợ DNNVV; tổ chức các hội nghị, hội thảo hỗ trợ DNNVV.​

Kế hoạch ​​

8/24/2020 12:00 PMĐã ban hànhTinXem chi tiết667-ho-tro-doanh-nghiep-nho-va-vua-nam-2021-tren-dia-ban-tinh-binh-duon
Chế độ hỗ trợ cán bộ, công chức trên địa bàn tỉnh đi học tập và nâng cao chuyên môn nghiệp vụChế độ hỗ trợ cán bộ, công chức trên địa bàn tỉnh đi học tập và nâng cao chuyên môn nghiệp vụ
TTĐT – Ngày 21/12/2011, UBND tỉnh Bình Dương đã ban hành Quyết định số 74/2011/QĐ-UBND quy định chính sách thu hút, chế độ hỗ trợ đào tạo và phát triển nguồn nhân lực tỉnh Bình Dương.

Đối tượng được áp dụng gồm: cán bộ, công chức, viên chức các Ban Đảng, đoàn thể, các cơ quan hành chính, sự nghiệp; cán bộ chuyên trách, công chức và người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn thuộc diện qui hoạch cán bộ và kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng của các ngành, các cấp; cán bộ lãnh đạo các cấp của tỉnh, đại biểu HĐND các cấp tham gia các lớp bồi dưỡng kiến thức quản l‎‎ý hành chính Nhà nước, lý luận chính trị, kiến thức quốc phòng; cán bộ ấp, khu phố được cử đi bồi dưỡng kỹ năng nghiệp vụ theo chức danh; các doanh nghiệp Nhà nước, đơn vị sự nghiệp tự đảm bảo toàn bộ chi phí hoạt động được phép vận dụng chính sách qui định tại văn bản này trong công tác đào tạo, bồi dưỡng viên chức và người lao động ở đơn vị. Kinh phí đào tạo, bồi dưỡng do đơn vị chi trả.
 
Mức hỗ trợ đối với đi học tại Hà Nội nếu học tập trung từ 01 tháng trở lên: 4,5 triệu đồng/tháng/người, không tập trung hoặc tập trung dưới 01 tháng: 150 ngàn đồng/ngày/người. Đối với đi học tại tỉnh, thành khác tập trung từ 01 tháng trở lên: 3 triệu đồng/tháng/người, không tập trung hoặc tập trung dưới 01 tháng: 100 ngàn đồng/ngày người; trong tỉnh nếu học tập trung từ 01 tháng trở lên: 1,5 triệu đồng/tháng/người, không tập trung hoặc tập trung dưới 01 tháng: 50 ngàn đồng/ngày/người.
 
Hỗ trợ thực hiện và bảo vệ luận văn tốt nghiệp, các ngành y tế, xây dựng, kiến trúc, công nghệ thông tin trình độ Tiến sĩ hỗ trợ 60 triệu đồng, Thạc sĩ 50 triệu đồng, bác sĩ Chuyên khoa cấp II 55 triệu đồng (Tiến sĩ hỗ trợ 30 triệu đồng), chuyên khoa cấp I 40 triệu đồng (Thạc sĩ hỗ trợ 28 triệu đồng); các ngành còn lại, trình độ Tiến sĩ hỗ trợ 50 triệu đồng, Thạc sĩ 40 triệu đồng.
 
 
Hỗ trợ 55 triệu đồng cho đối tượng thực hiện và bảo vệ luận văn tốt nghiệp bác sĩ Chuyên khoa cấp II
 
Cán bộ, công chức, viên chức được cử đi đào tạo toàn phần ở nước ngoài được tỉnh chi các khoản sau: học phí và các khoản chi liên quan đến học phí (theo thông báo của các cơ sở đào tạo nước ngoài); sinh hoạt phí bao gồm: Tiền ăn, ở, chi phí đi lại hàng ngày, tiền tài liệu và đồ dùng học tập; bảo hiểm y tế (mức bảo hiểm y tế tối thiểu áp dụng chung cho lưu học sinh nước ngoài của nước sở tại); tiền vé máy bay hạng thường 01 lượt từ Việt Nam đến nơi học tập và 01 lượt từ nơi học tập về Việt Nam cho cả khóa học; chi phí đi đường được cấp 01 lần cho suốt quá trình học tập; chi phí làm thủ tục xuất nhập cảnh (hộ chiếu, visa); lệ phí ghi danh; phí chuyển và nhận tiền qua ngân hàng (nếu có) theo qui định hiện hành.
 
Ngoài ra, còn được hỗ trợ thanh toán vé tàu hoả thông thường, tiền vé xe công cộng; nếu là nữ, dân tộc ít người khi đi học các lớp có thời gian từ 01 tháng trở lên thì mỗi tháng học được cấp thêm 200.000 đồng/tháng/người.
 
Quyết định có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký và thay thế các văn bản sau: Quyết định số 96/2009/QĐ-UBND ngày 31/12/2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy định về chính sách thu hút, chế độ hỗ trợ đào tạo và phát triển nguồn nhân lực tỉnh Bình Dương; Quyết định số 22/2010/QĐ-UBND ngày 23/7/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc sửa đổi, bổ sung Quyết định số 96/2009/QĐ-UBND ngày 31/12/2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương ban hành Quy định về chính sách thu hút, chế độ hỗ trợ đào tạo và phát triển nguồn nhân lực tỉnh Bình Dương.
11/2/2016 4:00 PMĐã ban hànhMai XuânTinXem chi tiếtĐề án, tuyển chọn, đào tạo, cán bộ nguồn, từ sinh viên xuất sắc, tỉnh Bình Dương, thu hút nhân lực284-che-do-ho-tro-can-bo-cong-chuc-tren-dia-ban-tinh-di-hoc-tap-va-nang-cao-chuyen-mon-nghiep-v
Chính sách hỗ trợ giữ và phát triển vườn cây ăn quả đặc sản tỉnh Bình Dương giai đoạn 2017-2021Chính sách hỗ trợ giữ và phát triển vườn cây ăn quả đặc sản tỉnh Bình Dương giai đoạn 2017-2021

TTĐT - Chính sách hỗ trợ giữ và phát triển vườn cây ăn quả đặc sản tỉnh Bình Dương giai đoạn 2017-2021​ được UBND tỉnh đã ban hành kèm theo Quyết định số 63/2016/QĐ-UBND. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2017 và thay thế Quyết định số 45/2012/QĐ-UBND ngày 16/10/2012 của UBND tỉnh.

Chính sách góp phần gìn giữ và phát triển vườn cây ăn quả đặc sản trên địa bàn tỉnh Bình Dương theo hướng phát triên nông nghiệp đô thị nông nghiệp kỹ thuật cao gắn với công nghiệp chế biến, tạo mảng xanh bảo vệ môi trường kết hợp với du lịch sinh thái.

Đối tượng được hưởng chính sách bao gồm các cá nhân, hộ gia đình, tổ hợp tác, hợp tác xã, doanh nghiệp có vườn cây ăn quả đặc sản đang thời kỳ kinh doanh, trồng mới hoặc cải tạo trồng mới từ vườn cây già cỗi, vườn tạp kém hiệu quả và cá nhân, các tổ chức, đơn vị có liên quan đến công tác hỗ trợ phát triển vườn cây ăn quả đặc sản tỉnh Bình Dương.

Theo đó, hỗ trợ phát triển 5 loại cây ăn quả đặc sản, gồm: măng cụt, sầu riêng, dâu, bòn bon và mít tố nữ được trồng tại 4 xã, phường của thị xã Thuận An (phường Bình Nhâm, Hưng Định, An Thạnh, xã An Sơn) và 2 loại cây bưởi ổi, bưởi đường lá cam được trồng ở xã Bạch Đằng, thị xã Tân Uyên. Chính sách hỗ trợ được áp dụng cho trồng mới và thâm canh, chăm sóc vườn; hỗ trợ cho nhà vườn thất mùa, mất mùa; hỗ trợ tư vấn, chỉ đạo kỹ thuật và tập huấn kỹ thuật, tham quan. Cụ thể, ngoài việc hỗ trợ giống, vật tư nông nghiệp và kỹ thuật, đối với trồng mới sẽ được hỗ trợ việc chăm sóc, nạo vét kênh mương nội đồng 5.000.000 đồng/ha/năm; đối với nhà vườn thất mùa, năng suất đạt thấp hơn 60% năng suất bình quân được hỗ trợ việc chăm sóc, nạo vét kênh mương nội đồng 6.750.000 đồng/ha; đối với nhà vườn không có thu hoạch, được hỗ trợ việc chăm sóc, nạo vét kênh mương nội đồng 9.000.000 đồng/ha. Quy mô diện tích vườn được hưởng chính sách từ 500m2 trở lên và thời gian hỗ trợ là 5 năm, từ 2017 đến 2021.

3/29/2017 9:00 AMĐã ban hànhPhương ChiTinXem chi tiếtchính sách hỗ trợ phát triển vườn cây ăn trái, bưởi Bạch Đằng622-chinh-sach-ho-tro-giu-va-phat-trien-vuon-cay-an-qua-dac-san-tinh-binh-duong-giai-doan-2017-202
Chương trình hành động hỗ trợ và phát triển doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Bình DươngChương trình hành động hỗ trợ và phát triển doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Bình Dương
TTĐT - Ngày 26-7, UBND tỉnh ban hành Quyết định số 1923/QĐ-UBND về Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết số 35/NQ-CP ngày 16/05/2016 của Chính phủ hỗ trợ và phát triển doanh nghiệp đến năm 2020 trên địa bàn tỉnh Bình Dương.

Chương trình hành động xác định mục tiêu đến năm 2020, xây dựng doanh nghiệp tỉnh Bình Dương có năng lực cạnh tranh, phát triển bền vững; có ít nhất 35.000 - 40.000 doanh nghiệp hoạt động, trong đó khoảng 3-5% doanh nghiệp quy mô lớn, nguồn lực mạnh.

Để đạt được mục tiêu đó, cần triển khai đồng bộ nhiều giải pháp như: cải cách hành chính, tạo thuận lợi cho doanh nghiệp; tạo dựng môi trường thuận lợi hỗ trợ doanh nghiệp khởi nghiệp; bảo đảm quyền kinh doanh, quyền bình đẳng tiếp cận nguồn lực và cơ hội kinh doanh; giảm chi phí kinh doanh; bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của doanh nghiệp.

Cụ thể, công khai, minh bạch tất cả thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền, trách nhiệm giải quyết của UBND tỉnh và của các Sở, ngành, UBND cấp huyện trên cổng, trang thông tin điện tử và tại các Bộ phận tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính. UBND tỉnh chủ trì cùng các ngành liên quan tổ chức đối thoại công khai định kỳ ít nhất hai lần/năm với cộng đồng doanh nghiệp, báo chí để kịp thời nắm bắt và tháo gỡ khó khăn, vướng mắc cho doanh nghiệp trên địa bàn. Sở Thông tin và truyền thông chủ trì, phối hợp tham mưu UBND tỉnh thành lập, công khai và vận hành đường dây nóng, hỏi đáp trực tuyến trên Cổng thông tin điện tử của tỉnh để tiếp nhận phản ánh và hướng dẫn, giải đáp cho doanh nghiệp. Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp tham mưu UBND tỉnh triển khai hiệu quả cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương; quán triệt cán bộ công chức về đạo đức công vụ, chống quan liêu, tham nhũng, sách nhiễu.

Để tiếp tục tạo dựng môi trường thuận lợi hỗ trợ doanh nghiệp khởi nghiệp, sáng tạo, giao Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp đánh giá tình hình thực hiện và hiệu quả của các chính sách hỗ trợ doanh nghiệp, đặc biệt là chính sách hỗ trợ doanh nghiệp khởi nghiệp, doanh nghiệp đổi mới sáng tạo và có tiềm năng tăng trưởng cao. Sở Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối hợp nghiên cứu, tham mưu xây dựng các đề án hỗ trợ sinh viên khởi nghiệp trình UBND vào quý I, năm 2017; chỉ đạo các cơ sở giáo dục đại học chú trọng đưa nội dung khởi nghiệp vào chương trình đào tạo. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn rà soát, đánh giá, đề xuất cơ chế, chính sách tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp tiếp cận đất đai và sử dụng có hiệu quả đất đai nông nghiệp. Sở Khoa học và Công nghệ sớm triển khai kế hoạch hỗ trợ khởi nghiệp đổi mới sáng tạo.

Đối với nhiệm vụ bảo đảm quyền kinh doanh, quyền bình đẳng tiếp cận nguồn lực và cơ hội kinh doanh của doanh nghiệp, các Sở, ban, ngành, UBND cấp huyện nghiêm túc thực hiện quy định về đất đai, xây dựng, môi trường, đăng ký kinh doanh, đầu tư và các thủ tục hành chính liên quan tạo thuận lợi cho doanh nghiệp. Sở Công thương đề xuất cơ chế, chính sách phù hợp để thu hút đầu tư phát triển cụm công nghiệp, tạo mặt bằng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa, doanh nghiệp ở vùng nông thôn; đẩy mạnh các hoạt động khuyến công. Sở Tài chính phối hợp tham mưu UBND tỉnh đẩy mạnh sắp xếp, cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước theo lộ trình đã đề ra. Sở Khoa học và Công nghệ tham mưu UBND tỉnh phê duyệt, triển khai Chương trình phát triển tài sản trí tuệ của tỉnh giai đoạn 2016-2020. Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp đề xuất giải pháp công khai hóa quỹ đất chưa sử dụng, đất chưa cho thuê, cho thuê lại tại các khu công nghiệp, cụm công nghiệp, quỹ đất nhà nước giao, cho thuê nhưng chậm đưa đất vào sử dụng; tạo thuận lợi cho các doanh nghiệp, nhất là doanh nghiệp vừa và nhỏ tiếp cận đất đai.


Tổ chức đối thoại để kịp thời nắm bắt và tháo gỡ khó khăn, vướng mắc cho doanh nghiệp

Về giải pháp giảm chi phí kinh doanh cho doanh nghiệp, các Sở, Ban, ngành và UBND cấp huyện tổ chức quán triệt Nghị quyết 19-2016/NQ-CP ngày 28/4/2016 của Chính phủ và triển khai thực hiện có hiệu quả những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia hai năm 2016-2017, định hướng đến năm 2020 trên địa bàn tỉnh Bình Dương. Sở Tài chính tham mưu UBND tỉnh đẩy mạnh cải cách hành chính trong lĩnh vực tài chính ngân sách. Cục Thuế thực hiện tốt cơ chế một cửa trong việc xác định giá thuê đất; công khai các quy định của pháp luật, cơ chế chính sách nhằm giúp các tổ chức và cá nhân, doanh nghiệp nắm rõ các cơ chế chính sách về tài chính, thuế, Hải quan để các doanh nghiệp chủ động trong thực hiện quyền và nghĩa vụ của mình. Sở Giao thông - Vận tải chủ trì tham mưu UBND tỉnh đảm bảo công khai, minh bạch về cước và phụ cước; thực hiện các giải pháp tin học hóa nhằm nâng cao chất lượng giao thông vận tải, dịch vụ vận tải hành khách và hàng hóa. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội kiến nghị sửa đổi, bổ sung các quy trình, quy định, thủ tục thu, chi trả bảo hiểm xã hội; tạo thuận lợi hơn cho khu vực tư nhân trong nước, nước ngoài và các tổ chức xã hội tham gia đào tạo nghề; tạo điều kiện để các cơ sở giáo dục nghề nghiệp phát triển bền vững, đào tạo nguồn nhân lực có trình độ và chất lượng cao.

Để tăng cường bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của doanh nghiệp, Thanh tra nhà nước tỉnh, các đơn vị thanh tra chuyên ngành thực hiện thanh tra, kiểm tra theo đúng quy định của pháp luật; kết hợp thanh tra, kiểm tra liên ngành nhiều nội dung trong một đợt thanh tra, kiểm tra, trừ trường hợp thanh tra, kiểm tra đột xuất khi có dấu hiệu vi phạm pháp luật rõ ràng. Các Sở, Ban, ngành và UBND cấp huyện không hình sự hóa các quan hệ kinh tế, dân sự. Tòa án nhân dân Bình Dương tuân thủ chặt chẽ quy trình tố tụng hiện hành trong quá trình xử lý tranh chấp thương mại; theo dõi và nắm bắt được thực tiễn hoạt động của tòa án cấp dưới, từ đó có biện pháp đôn đốc và nhắc nhở tòa án cấp dưới tuân thủ chặt chẽ các quy định về tố tụng.

5/9/2017 12:00 PMĐã ban hànhPhương ChiTinXem chi tiết473-chuong-trinh-hanh-dong-ho-tro-va-phat-trien-doanh-nghiep-tren-dia-ban-tinh-binh-duon
1 - 30Next