Thông tin cần biết - Thông báo tìm người mất tích
 

TTĐT - ​Tòa án nhân dân thành phố Dĩ An đã ban hành Quyết định số 02/2020/QĐ-TA thông báo tìm kiếm thông tin về người bị yêu cầu tuyên bố mất tích.

 
 

​TTĐT - ​Theo đơn yêu cầu của ông Vũ Hữu Thụy, sinh năm 1970, trú tại: Số 93/4 (số cũ 67/17) hẻm tổ 17, đường Xóm Đường, khu phố Thắng Lợi 2, phường Dĩ An, thành phố Dĩ An, tỉnh Bình Dương​, Tòa án nhân dân thành phố Dĩ An đã ban hành Quyết định số 01/2020/QĐ-TA ​thông báo tìm kiếm thông tin về người bị yêu cầu tuyên bố mất tích.​​

 
 
TTĐT - Tòa án nhân dân huyện Bàu Bàng đã ban hành Quyết định số 01/2019/QĐ-TA​​ thông báo tìm kiếm thông tin về người bị yêu cầu tuyên bố mất tích.
​​​
 
 
​​Theo đơn yêu cầu của bà Huỳnh Hữu Chính, trú tại: Số 248C/6, Tổ 6, khu C, khu phố Châu Thới, phường Bình An, thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dương​, Tòa án nhân dân thị xã Dĩ An đã ban hành Quyết định số 04/2019/QĐ-TA thông báo tìm kiếm thông tin về người bị yêu cầu tuyên bố mất tích.
 
 

TTĐT - ​Theo đơn yêu cầu của bà Nguyễn Thị Nga, sinh năm 1945, trú tại: Ấp Lồ Ồ, xã An Tây, thị xã Bến Cát, tỉnh Bình Dương, Tòa án nhân dân thị xã Bến Cát đã ban hành Quyết định số 04/2018/QĐ-TA thông báo tìm kiếm thông tin về người bị yêu cầu tuyên bố là đã chết.

 
 

TTĐT - ​Theo đơn yêu cầu của ông Hồ Văn Dũng, sinh năm 1964, trú tại: Số 539, đường Nguyễn Thị Minh Khai, khu phố Chiêu Liêu, phường Tân Đông Hiệp, thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dương, Tòa án nhân dân thị xã Dĩ An đã ban hành Quyết định số 02/2019/QĐ-TA thông báo tìm kiếm người bị yêu cầu tuyên bố mất tích.

 
 

TTĐT - ​Theo đơn yêu cầu của bà Dương Thị Leo, trú tại: Số 77, đường Cách Mạng Tháng 8, khu phố 2, huyện Dầu Tiếng, tỉnh Bình Dương, Tòa án nhâ​​n dân huyện Dầu Tiếng, tỉnh Bình Dương đã ban hành Quyết định số 05/TBTA-VDS thông báo tìm kiếm người bị yêu cầu tuyên bố mất tích. ​

 
 

TTĐT - ​Theo đơn yêu cầu của bà Tống Thị Yên, trú tại: Số 3/13, khu phố Tây B, phường Đông Hòa, thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dương, Tòa án nhân dân thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dương đã ban hành Quyết định số 01/2019/QĐ-TA thông báo tìm kiếm người bị yêu cầu tuyên bố mất tích.​

 
 

TTĐT - ​Theo đơn yêu cầu của ông Nguyễn Quang Lâm, sinh năm 1983, trú tại: Số 287/9B khu phố Tân Long, phường Tân Đông Hiệp, thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dương, Tòa án nhân dân thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dương đã ban hành Quyết định số 02/2018/QĐ-VDS thông báo tìm kiếm người bị yêu cầu tuyên bố mất tích.

 
 

TTĐT - ​Theo đơn yêu cầu của chị Nguyễn Thị Hồng Vinh​, sinh năm 1981, trú tại: Số 69, đường số 3, Khu phố 3, phường Linh Tây, quận Thủ Đức, thành phố Hồ Chí Minh, Tòa án nhân dân thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dương đã ban hành Quyết định số 01/2018/QĐ-VDS ​thông​ báo tìm kiếm người vắng mặt tại nơi cư trú.

 
 
 
 
  
  
Tóm tắt
Nội dung
  
  
  
Tin liên quan
  
  
Phân loại
  
  
  
  
  
  
  
Trung tâm Y tế (bao gồm bệnh viện tuyến huyện)Trung tâm Y tế (bao gồm bệnh viện tuyến huyện)
1. Trung tâm Y tế thành phố Thủ Dầu Một
 
Địa chỉ: 201 Cách mạng tháng 8, phường Phú Cường, thành Phố Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương
Điện thoại: 0274 3 822 157
 
2. Trung tâm Y tế thị xã Thuận An
 
Địa chỉ: Khu phố Đông Tư, đường Nguyễn Văn Tiết,  phường Lái Thiêu, thị xã Thuận An, tỉnh Bình Dương
Điện thoại: 0274 3  755 434
- Cấp cứu: 0274 3 755 169

3. Trung tâm Y tế thị xã Dĩ An
 
Địa chỉ: Số 500 đường ĐT743, ấp Đông Tác, phường Tân Đông Hiệp, thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dương
Điện thoại: 0274 3 742 902
- Cấp cứu: 0274 3 730 422

4. Trung tâm Y tế thị xã Bến Cát
 
Địa chỉ: Khu phố 5, phường Mỹ Phước, thị xã Bến Cát, tỉnh Bình Dương
Điện thoại: 0274 3 566 101
 
5. Trung tâm Y tế thị xã Tân Uyên
 
Địa chỉ: Khu phố 7, phường Uyên Hưng, thị xã Tân Uyên, tỉnh Bình Dương
Điện thoại: 0274 3 656 319
- Cấp cứu: 0274 3 640 484

6. Trung tâm Y tế huyện Dầu Tiếng
 
Địa chỉ: Khu phố 2, thị trấn Dầu Tiếng, huyện Dầu Tiếng, tỉnh Bình Dương
Điện thoại: 0274 3 561 245
Fax: 0274 3 522 139
- Cấp cứu: 0274 3 521 149

7. Trung tâm Y tế huyện Phú Giáo
 
Địa chỉ: Khu phố 3, thị trấn Phước Vĩnh, huyện Phú Giáo, tỉnh Bình Dương
Điện thoại: 0274 3 673 121
 
8. Trung tâm Y tế huyện Bàu Bàng
 
Địa chỉ: Ấp Xà Mách, thị trấn Lai Uyên, huyện Bàu Bàng, tỉnh Bình Dương
Điện thoại: 0274 3 516 080; 0274 3 516 081
 
9. Trung tâm Y tế huyện Bắc Tân Uyên
 
Địa chỉ: Ấp 2, thị trấn Tân Thành, huyện Bắc Tân Uyên, tỉnh Bình Dương
Điện thoại: 0274 3 683 067
11/11/2014 9:59 AMĐã ban hànhTinXem chi tiết494-Trung-tam-Y-te-bao-gom-benh-vien-tuyen-huyenCơ sở khám, chữa bệnh
0.00
0
0.00
Người phát ngôn của UBND thị xã Thuận An và các phường, xã Người phát ngôn của UBND thị xã Thuận An và các phường, xã

A. UBND thị xã Thuận An ​ ​ ​ ​ ​

Số

TT​

Họ và tênChức vụ​

 

Đơn vị

 

Điện thoại

Địa chỉ e-mail

của người phát ngôn

1Nguyễn Văn ChâuChủ tịch UBND Thị xã Thuận An0983.950.049chaunv@binhduong.gov.vn

B. UBND các xã, phường thuộc thị xã Thuận An

1Tôn Quang VinhChủ tịch UBNDPhường Bình Chuẩn0913.933.261vinhtq@binhduong.gov.vn
2Nguyễn Thanh HộiChủ tịch UBND

 Phường Thuận Giao

0978.625.445hoint@binhduong.gov.vn
3Lê Anh VũChủ tịch UBNDPhường An Thạnh0917.221.122vula@binhduong.gov.vn
4Ngô Trọng NghĩaChủ tịch UBNDPhường Bình Hòa0913.874.961nghiant.bh@binhduong.gov.vn
5Phạm Phú NamChủ tịch UBNDPhường Lái Thiêu0918.339.335nampp.lt@binhduong.gov.vn
6Huỳnh Văn TánhChủ tịch UBNDPhường Hưng Định0909.242.279tanhhv@binhduong.gov.vn
7Quản Văn BìnhChủ tịch UBNDPhường An Phú0913.975.440binhqv@binhduong.gov.vn
8Võ Huỳnh Ngọc ThủyChủ tịch UBNDPhường Bình Nhâm0937.909.636thuyvhn@binhduong.gov.vn
9Võ Thanh QuanChủ tịch UBNDPhường Vĩnh Phú0918.699.133quanvt@binhduong.gov.vn
10Trần Thế PhongChủ tịch UBNDXã An Sơn0902.715.815phongtt.ta@binhduong.gov.vn

 ​

11/15/2017 9:00 AMĐã ban hànhTinXem chi tiết859-nguoi-phat-ngon-cua-ubnd-thi-xa-thuan-an-va-cac-phuong-xaDanh sách người phát ngônMai Xuân
0.00
121,000
0.00
121000
Lấy ý kiến góp ý danh sách cá nhân được đề nghị xét tặng danh hiệu "Nghệ nhân nhân dân"Lấy ý kiến góp ý danh sách cá nhân được đề nghị xét tặng danh hiệu "Nghệ nhân nhân dân"

TTĐT - Sở Công Thương thông báo lấy ý kiến nhân dân đối với các cá nhân được đề nghị xét tặng danh hiệu “Nghệ nhân nhân dân” trong lĩnh vực nghề thủ công mỹ nghệ năm 2017​.

Theo đó, Hội đồng xét tặng danh hiệu “Nghệ nhân nhân dân” trong lĩnh vực nghề thủ công mỹ nghệ năm 2017​ đã xem xét đủ điều kiện để đề nghị Hội đồng chuyên ngành cấp Bộ xét tặng danh hiệu “Nghệ nhân nhân dân” cho “Nghệ nhân ưu tú” – ông Lý Ngọc Minh (xem chi tiết danh sách).​

Để đảm bảo việc xét tặng danh hiệu “Nghệ nhân nhân dân” đúng quy trình, Sở Công Thương - Cơ quan Thường trực Hội đồng xét tặng cấp tỉnh sẽ tiếp nhận các ý kiến tham gia góp ý (bằng văn bản) của nhân dân về các cá nhân đề nghị xét tặng danh hiệu “Nghệ nhân nhân dân”. Thời gian góp ý từ ngày 11/12/2017 đến ngày 29/12/2017.

Các ý kiến gửi về Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Công Thương tại ô 38 và 39 tầng 1A, Trung tâm Hành chính tỉnh Bình Dương, phường Hòa Phú, thành phố Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương. Số điện thoại: 0274 3822563, số fax 0274 3811172.

12/13/2017 6:00 PMĐã ban hànhTinXem chi tiếtdanh hiệu, Nghệ nhân nhân dân,  nghệ nhân ưu tú558-lay-y-kien-gop-y-danh-sach-ca-nhan-duoc-de-nghi-xet-tang-danh-hieu-nghe-nhan-nhan-danThông báo của sở ngànhĐoan Trang
0.00
121,000
0.00
121000
Lấy ý kiến đóng góp các cá nhân được đề nghị xét tặng danh hiệu “Nghệ nhân nhân dân”, “Nghệ nhân ưu tú”Lấy ý kiến đóng góp các cá nhân được đề nghị xét tặng danh hiệu “Nghệ nhân nhân dân”, “Nghệ nhân ưu tú”

TTĐT - Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch thông báo lấy ý kiến nhân dân đối với các cá nhân được đề nghị xét tặng danh hiệu “Nghệ nhân nhân dân”, “Nghệ nhân ưu tú” trong lĩnh vực di sản văn hóa phi vật thể trên địa bàn tỉnh Bình Dương lần thứ II - năm 2018.

Theo đó, Hội đồng xét tặng danh hiệu “Nghệ nhân nhân dân”, “Nghệ nhân ưu tú” trong lĩnh vực di sản văn hóa phi vật thể tỉnh Bình Dương lần thứ II - năm 2018 đã họp bỏ phiếu tín nhiệm, thống nhất đề nghị Hội đồng chuyên ngành cấp Bộ xét tặng danh hiệu “Nghệ nhân nhân dân” cho 01 cá nhân; “Nghệ nhân ưu tú” cho 03 cá nhân (xem chi tiết danh sách).

Để đảm bảo việc xét tặng danh hiệu “Nghệ nhân nhân dân”, “Nghệ nhân ưu tú” đúng quy trình, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch - Cơ quan Thường trực Hội đồng xét tặng cấp tỉnh sẽ tiếp nhận các ý kiến tham gia góp ý của nhân dân về các cá nhân đề nghị xét tặng danh hiệu “Nghệ nhân nhân dân”, “Nghệ nhân ưu tú”. Thời gian góp ý từ ngày 28/11/2017 đến ngày 12/12/2017.

Các ý kiến gửi về Phòng Tổ chức - Pháp chế, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Bình Dương, tầng 12B, tháp A, tòa nhà Trung tâm Hành chính tỉnh, phường Hòa Phú, thành phố Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương. Số điện thoại: 0274.3811.419.

11/28/2017 5:00 PMĐã ban hànhTinXem chi tiếtlấy ý kiến, nghệ sĩ nhân dân, nghệ sĩ ưu tú92-lay-y-kien-dong-gop-cac-ca-nhan-duoc-de-nghi-xet-tang-danh-hieu-nghe-nhan-nhan-dan-nghe-nhan-uu-tuThông báo của sở ngànhPhương Chi
0.00
121,000
0.00
121000
Người phát ngôn của UBND thị xã Tân Uyên và các xã, phườngNgười phát ngôn của UBND thị xã Tân Uyên và các xã, phường

A. UBND thị xã Tân Uyên


Số TT


Họ và tên

​Chức vụ

 

Đơn vị

 

Điện thoại

 

Địa chỉ e-mail

của người phát ngôn

1Đoàn Hồng TươiChủ tịch UBND Thị xã Tân Uyên0913.930.961tuoidh.tu@binhduong.gov.vn

B. UBND các xã, phường thuộc thị xã Tân Uyên

1Phạm Hiệp HùngChủ tịch UBNDPhường Uyên Hưng0949.252.878hungphamuh@gmail.com
2Huỳnh Thị ChínhChủ tịch UBNDPhường Tân phước Khánh0942780099tanphuockhanh@binhduong.gov.vn
3Nguyễn Văn LongChủ tịch UBNDPhường Thái Hoà0918.408.936longnv.tu@binhduong.gov.vn
4Lê Văn Nhi ĐồngChủ tịch UBNDPhường Tân Hiệp0913.472.222donglv.th@binhduong.gov.vn
5Nguyễn Văn ThươngChủ tịch UBNDPhường Khánh Bình0909.301.010thuongnv.tu@binhduong.gov.vn
6Nguyễn Văn BìnhChủ tịch UBNDPhường Thạnh Phước0918.930.666binhnv.tu@binhduong.gov.vn
7Phạm Thị Thúy HồngChủ tịch UBNDXã Hội Nghĩa0888.840.859hoinghia@binhduong.gov.vn
8Đoàn Minh TuấnChủ tịch UBNDXã Vĩnh Tân0987.065.707vinhtan@binhduong.gov.vn
9Trần Kim QuanChủ tịch UBNDXã Thạnh Hội0919.031.899kimquantran@gmail.com
10Nguyễn Thái BìnhChủ tịch UBNDXã Tân Vĩnh Hiệp0906.343.575thaibinhnguyen0802@gmail.com
11Phan Minh DũngChủ tịch UBNDXã Phú Chánh0918.574.022phanminhdung.pc@gmail.com
12Đỗ Hữu TríChủ tịch UBNDXã Bạch Đằng0909.890.720bachdang@binhduong.gov.vn

 

11/16/2017 10:00 AMĐã ban hànhTinXem chi tiết722-nguoi-phat-ngon-cua-ubnd-thi-xa-tan-uyen-va-cac-xa-phuonDanh sách người phát ngônMai Xuân
0.00
121,000
0.00
121000
Thông báo tìm người bị mất tích (bà Lê Thị Kim Liên và bà Lê Thị Kim Thu)Thông báo tìm người bị mất tích (bà Lê Thị Kim Liên và bà Lê Thị Kim Thu)
TTĐT - Tòa án nhân dân huyện Bàu Bàng đã ban hành Quyết định số 01/2019/QĐ-TA​​ thông báo tìm kiếm thông tin về người bị yêu cầu tuyên bố mất tích.
​​​

​Theo đó, Tòa án nhân dân huyện Bàu Bàng​​ thông báo tìm kiếm thông tin về người bị yêu cầu tuyên bố mất tích đối với bà Lê Thị Kim Liên, sinh năm 1973 và bà Lê Thị Kim Thu, sinh năm 1975, vắng mặt tại nơi cư trú từ năm 2016, nơi cư trú trước khi biệt tích:​ Khu phố Đồng Chèo, thị trấn Lai Uyên, huyện Bàu Bàng, tỉnh Bình Dương.

Kể từ ngày đăng thông báo nếu bà Lê Thị Kim Liên và bà Lê Thị Kim Thu nhận được tin tức thì liên hệ về Tòa án nhân dân huyện Bàu Bàng, tỉnh Bình Dương, địa chỉ: Đường D5, Khu hành chính Bàu Bàng, ấp Đồng Sổ, thị trấn Lai Uyên, huyện Bàu Bàng, tỉnh Bình Dương​​, điện thoại: (0274) 3516 970​​. Ai biết tin tức về bà Lê Thị Kim Liên và bà Lê Thị Kim Thu, đề nghị thông báo về Tòa án nhân dân huyện Bàu Bàng, tỉnh Bình Dương theo địa chỉ như trên hoặc UBND thị trấn Lai Uyên, huyện Bàu Bàng, tỉnh Bình Dương,​ ​địa chỉ: Phố Thương mại Bàu Bàng, Đường NC, huyện Bàu Bàng​​​, tỉnh Bình Dương​, điện thoại: 0274 3516 500.

Thời hạn thông báo tìm kiếm người bị yêu cầu tuyên bố mất tích là 04 tháng kể​ từ ngày đ​ăng, phát thông báo lầ​n đầu tiên. Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày kết thúc thời hạn nêu trên nếu không có tin tức gì của bà Lê Thị Kim Liên và bà Lê Thị Kim Thu thì Tòa án sẽ mở phiên họp xét đơn yêu cầu tuyên bố một người mất tích.​



11/21/2019 7:00 PMĐã ban hànhTinXem chi tiếtThông báo tìm người mất tíchĐoan Trang
0.00
0
0.00
Báo cáo tình hình thực hiện công khai quyết toán ngân sách nhà nước năm 2017 và dự toán ngân sách nhà nước năm 2019 của tỉnh Bình DươngBáo cáo tình hình thực hiện công khai quyết toán ngân sách nhà nước năm 2017 và dự toán ngân sách nhà nước năm 2019 của tỉnh Bình Dương

TTĐT - UBND tỉnh ​báo cáo tình hình thực hiện công khai quyết toán ngân sách nhà nước năm 2017 và dự toán ngân sách nhà nước năm 2019 của tỉnh Bình Dương.


​Theo đó, đối với tình hình công khai quyết toán ngân sách năm 2017 và dự toán ngân sách năm 2019 tại các xã, phường, thị trấn trong tỉnh, số xã đã thực hiện công khai ngân sách đúng nội quy quy định là 91 xã, phường, thị trấn. 

Đối với tình hình công khai quyết toán ngân sách năm 2017 và dự toán ngân sách năm 2019 của các huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, số huyện đã thực hiện công khai ngân sách là 08/09 huyện, thị xã, thành phố (huyện Dầu Tiếng chưa thực hiện công khai).

Đối với tình hình thực hiện công khai quyết toán ngân sách năm 2017 và dự toán ngân sách năm 2019 của các đơn vị dự toán ngân sách thuộc UBND tỉnh, số đơn vị dự toán đã thực hiện công khai ngân sách đúng nội dung, hình thức, thời gian là 39/39 đơn vị.

Đối với tình hình thực hiện công khai quyết toán ngân sách năm 2017 và dự toán ngân sách năm 2019 được ngân sách cấp tỉnh hỗ trợ, số đơn vị được ngân sách nhà nước hỗ trợ đã thực hiện công khai đúng nội dung, hình thức, thời gian là 09/09 đơn vị.

Đối với tình hình thực hiện công khai tài chính của các dự án đầu tư xây dựng cơ bản có sử dụng vốn ngân sách nhà nước quyết toán vốn năm 2017, số dự án đầu tư xây dựng cơ bản có sử dụng vốn ngân sách nhà nước thực hiện công khai đúng nội dung, hình thức, thời gian​ là 282 dự án.

Đối với tình hình công khai tài chính của các dự án đầu tư xây dựng cơ bản có sử dụng vốn ngân sách nhà nước được phân bổ vốn năm 2019, số dự án đầu tư xây dựng cơ bản có sử dụng vốn ngân sách nhà nước thực hiện công khai đúng nội dung, hình thức, thời gian là 291 dự án.

Văn bản ​


12/13/2019 3:00 PMĐã ban hànhTinXem chi tiết996-bao-cao-tinh-hinh-thuc-hien-cong-khai-quyet-toan-ngan-sach-nha-nuoc-nam-2017-va-du-toan-ngan-sach-nha-nuoc-nam-2019-cua-tinh-binh-duonCông khai ngân sách Nhà nướcĐoan Trang
0.00
0
0.00
Tình hình ước thực hiện dự toán thu, chi ngân sách tỉnh Bình Dương năm 2019Tình hình ước thực hiện dự toán thu, chi ngân sách tỉnh Bình Dương năm 2019

TTĐT - ​Căn cứ Thông tư số 343/2016/TT-BTC ngày 30/12/2016 của Bộ Tài chính, Quyết định số 3601/QĐ-UBND ngày 22/12/2017 và Công văn số 4764/U BND-KTTH ngày 24/10/2017 của UBND tỉnh, Sở Tài chính thông báo công khai tình hình thực hiện dự toán thu, chi ngân sách năm 2019 của tỉnh Bình Dương.

​Theo đó, trong năm 2019, tổng nguồn thu ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Bình Dương là 54.500 tỷ đồng, đạt 111% dự toán năm 2019 và 114% cùng kỳ năm 2019; tổng chi ngân sách là 24.129,417 tỷ đồng, đạt 100% dự toán năm 2019 và 125% cùng kỳ năm 2018.

Năm 2019, thu ngân sách đạt cao so với dự toán (105%), tăng so với cùng kỳ (tăng 14%), cho thấy tình hình sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp vẫn ổn định và phát triển dẫn đến số thu từ phần lớn các doanh nghiệp đều đạt và tăng so với cùng kỳ năm trước, cụ thể một số khoản thu đạt cao so với dự toán và tăng cao so với cùng kỳ cùng một số khoản thu phát sinh đột biến (không thường xuyên) như: Thuế thu nhập doanh nghiệp tăng cao do phát sinh hoạt động chuyển nhượng quyền sử dụng đất vườn cây cao su bàn giao cho địa phương, hoạt động chuyển nhượng bất động sản của một số doanh nghiệp; nguồn thu thuế bảo vệ môi trường tăng do sản lượng tiêu thụ xăng dầu tăng, bên cạnh đó do chính sách thay đổi từ ngày 01/01/2019 mức thu thuế bảo vệ môi trường tăng (xăng tăng 1.000 đồng/lít, dầu tăng 500 đồng/lít); sản lượng tiêu thụ ô tô của Công ty TNHH Ô tô Mitsubishi Việt Nam tăng mạnh, Công ty TNHH Bia ANHEUSER-BUSCH INBEV tiêu thụ mạnh,... đã tác động tăng thuế tiêu thụ đặc biệt; nguồn thu tiền sử dụng đất đạt cao do phát sinh nhiều dự án khu dân cư, thu từ cổ tức của các doanh nghiệp có vốn nhà nước phát sinh lớn,... 

Tuy nhiên, một số khoản thu không đạt dự toán như: Số thu từ khu vực kinh tế dân doanh đạt khá thấp (86%) do dự toán năm 2019 Trung ương giao tăng trên 22% so với số thu năm 2018, mặt khác giá mủ sao su giảm cũng làm ảnh hưởng đến nguồn thu; nguồn thu tiền thuê đất đạt thấp với dự toán và so cùng kỳ do năm 2018 phát sinh số thu tiền thuê đất một lần cho nhiều năm của Khu công nghiệp Nam Tân Uyên lớn (384 tỷ đồng), nhưng năm 2019 khoản thu này của một số doanh nghiệp có số thu lớn là Khu công nghiệp Tân Bình và Công ty TNHH MTV Đầu tư và Quản lý dự án chỉ phát sinh 208 tỷ đồng (Khu công nghiệp Nam Tân Uyên không phát sinh).

Thông báo ​

12/13/2019 6:00 PMĐã ban hànhTinXem chi tiết983-tinh-hinh-uoc-thuc-hien-du-toan-thu-chi-ngan-sach-tinh-binh-duong-nam-201Công khai ngân sách Nhà nướcĐoan Trang
0.00
0
0.00
Trung tâm thương mại Minh Sáng PlazaTrung tâm thương mại Minh Sáng Plaza
Minh Sáng Plaza tọa lạc ở số 888 Đại lộ Bình Dương, phường Thuận Giao, thị xã Thuận An, được xây dựng trong khuôn viên rộng 25.000m2.
Đến với Minh Sáng Plaza, quý khách sẽ có cơ hội khám phá các dòng sản phẩm gốm sứ của Minh Long. Nổi bật nhất của Minh Sáng Plaza là biểu tượng bộ ấm chén uống trà được đặt trước cửa Trung tâm. Sảnh trong được bài trí rộng rãi, sang trọng, với vòi phun nước có biểu tượng 81 con cá vượt vũ môn rất ấn tượng. Minh Sáng Plaza là nơi thích hợp để du khách tham quan và mua sắm.

11/4/2014 3:32 AMĐã ban hànhTinXem chi tiết589-Trung-tam-thuong-mai-Minh-Sang-PlazaMua sắm
0.00
0
0.00
Giá đất giai đoạn 2020 - 2024Giá đất giai đoạn 2020 - 2024
1/2/2020 2:00 PMĐã ban hànhXem chi tiết895-gia-dat-giai-doan-2020-202-Giá đất tỉnh Bình DươngMai Xuân
0.00
121,000
0.00
121000
Công bố công khai quyết toán ngân sách năm 2018 tỉnh Bình DươngCông bố công khai quyết toán ngân sách năm 2018 tỉnh Bình Dương

TTĐT - ​UBND tỉnh ban hành Quyết định về việc công bố công khai quyết toán ngân sách năm 2018 tỉnh Bình Dương.

Theo đó, năm 2018, tổng nguồn thu ngân sách Nhà nước trên địa bàn tỉnh Bình Dương là 29.831,864 tỷ đồng, đạt 157% dự toán năm 2018; tổng chi ngân sách là 19.309,551 tỷ đồng, đạt 104% dự toán năm 2018.

1/21/2020 4:00 PMĐã ban hànhTinXem chi tiếtcông bố, công khai, quyết toán6-cong-bo-cong-khai-quyet-toan-ngan-sach-nam-2018-tinh-binh-duonCông khai ngân sách Nhà nướcĐoan Trang
0.00
121,000
0.00
121000
Công bố công khai dự toán ngân sách địa phương và phân bổ ngân sách cấp tỉnh năm 2020Công bố công khai dự toán ngân sách địa phương và phân bổ ngân sách cấp tỉnh năm 2020

​TTĐT - UBND tỉnh ban hành Quyết định về việc công bố công khai dự toán ngân sách địa phương và phân bổ ngân sách cấp tỉnh năm 2020.

​Theo đó, năm 2020, tổng nguồn thu ngân sách Nhà nước trên địa bàn tỉnh Bình Dương là 27.807,241 tỷ đồng; tổng chi ngân sách là 28.423​,241 tỷ đồng.

 Quyết định


1/21/2020 5:00 PMĐã ban hànhTinXem chi tiếtCông bố,công khai, dự toán, ngân sách, địa phương, phân bổ328-cong-bo-cong-khai-du-toan-ngan-sach-dia-phuong-va-phan-bo-ngan-sach-cap-tinh-nam-202Công khai ngân sách Nhà nướcĐoan Trang
0.00
121,000
0.00
121000
Báo cáo đánh giá tình hình tài chính và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh quý IV năm 2019Báo cáo đánh giá tình hình tài chính và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh quý IV năm 2019

TTĐT - ​UBND tỉnh báo cáo đánh giá tình hình tài chính và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh quý IV năm 2019.

​Theo đó, qua rà soát, UBND tỉnh báo cáo tình hình tài chính và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh quý IV năm 2019 của doanh nghiệp 100% vốn nhà nước như sau, tỉnh Bình Dương có 01 doanh nghiệp 100% vốn nhà nước là Công ty TNHH MTV Xổ số kiến thiết Bình Dương.

Tổng doanh thu từ hoạt động kinh doanh trong quý IV năm 2019 là 925.872 triệu đồng, lũy kế năm 3.666.507 triệu đồng, đạt 113,69% kế hoạch năm​. Lợi nhuận sau thuế quý IV năm 2019 là 149.094 triệu đồng, lũy kế năm 649 223 triệu đồng đạt 157,48% kế hoạch năm.

Tình hình thực hiện nghĩa vụ với Ngân sách nhà nước: Số phát sinh phải nộp ngân sách trong quý IV năm 2019 là 783.791 triệu đồng, lũy kế năm 2019 là 2.042.263 triệu đồng, số đã nộp ngân sách trong quý IV năm 2019 là 281.479 triệu đồng, số đã nộp lũy kế năm 2019 là 1.539.954 triệu đồng đạt 113 65% kế hoạch năm.

Nhìn chung, trong quý IV và cả năm 2019, Công ty đã có nhiều nỗ lực trong việc điều hành sản xuất kinh doanh, tỷ lệ tiêu thụ vé số truyền thống đạt 96,14%, từ đó dẫn đến các chỉ tiêu chủ yếu như doanh thu, lợi nhuận, sách... đều đạt kết quả khả quan góp phần hoàn thành kế hoạch năm.

Văn bản ​

2/4/2020 3:00 PMĐã ban hànhTinXem chi tiếtCông bố thông tin DNNNĐoan Trang
0.00
0
0.00
Danh mục thiết bị, tiêu chuẩn, định mức máy móc chuyên dùng của Văn phòng UBND tỉnh Danh mục thiết bị, tiêu chuẩn, định mức máy móc chuyên dùng của Văn phòng UBND tỉnh

TTĐT - ​Văn phòng UBND tỉnh đã ban hành Quyết định số 102/QĐ-VPU ngày 31/01/2020 về danh mục thiết bị, tiêu chuẩn, định mức máy móc chuyên dùng của Văn phòng UBND tỉnh.

​Theo đó, danh mục máy móc, thiết bị gồm: 27 máy tính bảng 11 inch kết nối Wifi 4G; màn hình 11.0 inches, 366.5 cm2 (~82.9% screen-to-body ratio), 1668 x 2388 pixels (~265 ppi density), LED-backlit IPS LCD, capacitive touchscreen, 16M colors.

-       Hệ điều hành: iOS 12

-       Bộ xử lý: Octa-core (4x Vortex + 4x Tempest), Apple A12X Bionic (7 nm)

-       Bộ nhớ: 256GB

-      Camera chính: 12 MP, f/1.8,1/3", PDAF, 2160p@30/60fps, 1080p@30/60/120fps, 720p@240fps

-       Camera phụ: 7 MP, f/2.2, 32mm (standard)

-       Pin: Non-removable Li-Po battery (29.37 Wh)

-       Phụ kiện kèm theo: Bút pencil cảm ứng, Bao da kèm bàn phím Bluetooth.

2/10/2020 5:00 PMĐã ban hànhTinXem chi tiếtDanh mục, thiết bị, tiêu chuẩn, định mức, máy móc, chuyên dùng, Văn phòng UBND tỉnh Thông báo của sở ngànhĐoan Trang
0.00
0
0.00
Thông báo tìm người bị mất tích (bà Nguyễn Thị Vân)Thông báo tìm người bị mất tích (bà Nguyễn Thị Vân)

​TTĐT - ​Theo đơn yêu cầu của ông Vũ Hữu Thụy, sinh năm 1970, trú tại: Số 93/4 (số cũ 67/17) hẻm tổ 17, đường Xóm Đường, khu phố Thắng Lợi 2, phường Dĩ An, thành phố Dĩ An, tỉnh Bình Dương​, Tòa án nhân dân thành phố Dĩ An đã ban hành Quyết định số 01/2020/QĐ-TA ​thông báo tìm kiếm thông tin về người bị yêu cầu tuyên bố mất tích.​​

Theo đó, Tòa án nhân dân thành phố Dĩ An thông báo tìm kiếm thông tin về người bị yêu cầu tuyên bố mất tích đối với bà Nguyễn Thị Vân, sinh năm 1984, vắng mặt tại nơi cư trú từ tháng 07/3/2012, nơi cư trú trước khi biệt tích: Số 93/4 (số cũ 67/17) hẻm tổ 17, đường Xóm Đường, khu phố Thắng Lợi 2, phường Dĩ An, thành phố Dĩ An, tỉnh Bình Dương.

Kể từ ngày đăng thông báo nếu bà Nguyễn Thị Vân nhận được tin tức thì liên hệ về Tòa án nhân dân thành phố Dĩ An, tỉnh Bình Dương, địa chỉ: Số 1 đường F, Khu trung tâm hành chính thành phố Dĩ An, tỉnh Bình Dương, điện thoại: (0274).3795700. Ai biết tin tức về bà Nguyễn Thị Vân, đề nghị thông báo về Tòa án nhân dân thành phố Dĩ An, tỉnh Bình Dương theo địa chỉ như trên hoặc UBND phường Bình An, thành phố Dĩ An, tỉnh Bình Dương, địa chỉ: Đường ĐT743, khu phố Bình Thung 2, phường Bình An, thành phố Dĩ An, tỉnh Bình Dương; ông Vũ Hữu Thụy, địa chỉ: Số 93/4 (số cũ 67/17) hẻm tổ 17, đường Xóm Đường, khu phố Thắng Lợi 2, phường Dĩ An, thành phố Dĩ An, tỉnh Bình Dương .

Trong thời hạn 04 tháng kể từ ngày đăng, phát thông báo lần đầu tiên, nếu bà Nguyễn Thị Vân không trở về, Tòa án nhân dân thành phố Dĩ An, tỉnh Bình Dương sẽ mở phiên họp xét đơn yêu cầu tuyên bố một người đã mất tích theo quy định của pháp luật.​

2/11/2020 2:00 PMĐã ban hànhTinXem chi tiết653-thong-bao-tim-nguoi-bi-mat-tich-ba-nguyen-thi-vanThông báo tìm người mất tíchĐoan Trang
0.00
121,000
0.00
121000
Thông báo tìm người mất tích (bà Nguyễn Thị Ánh Nguyệt)Thông báo tìm người mất tích (bà Nguyễn Thị Ánh Nguyệt)

TTĐT - ​Tòa án nhân dân thành phố Dĩ An đã ban hành Quyết định số 02/2020/QĐ-TA thông báo tìm kiếm thông tin về người bị yêu cầu tuyên bố mất tích.

Theo đó, Tòa án nhân dân thành phố Dĩ An thông báo tìm kiếm thông tin về người bị yêu cầu tuyên bố mất tích đối với bà Nguyễn Thị Ánh Nguyệt, sinh năm 1978 vắng mặt tại nơi cư trú từ năm 2003, nơi cư trú trước khi biệt tích: Số 157/10A, khu phố Đông Thành, phường Tân Đông Hiệp, thành phố Dĩ An, tỉnh Bình Dương.

Kể từ ngày đăng thông báo, nếu bà Nguyễn Thị Ánh Nguyệt nhận được tin tức thì liên hệ về Tòa án nhân dân thành phố Dĩ An, địa chỉ: Số 1, đường F, Khu Trung tâm Hành chính thành phố Dĩ An, tỉnh Bình Dương , điện thoại: (02743795700) . Ai biết tin tức về bà Nguyễn Thị Ánh Nguyệt, đề nghị thông báo về Tòa án nhân dân thành phố Dĩ An, tỉnh Bình Dương theo địa chỉ như trên hoặc Ủy ban nhân dân phường Tân Đông Hiệp, thành phố Dĩ An, tỉnh Bình Dương,   địa chỉ: Khu phố Đông Thành, phường Tân Đông Hiệp, thành phố Dĩ An, tỉnh Bình Dương hoặc bà Trần Thị Gái, sinh năm 1955, địa chỉ: Số 157/10A, khu phố Đông Thành, phường Tân Đông Hiệp, thành phố Dĩ An, tỉnh Bình Dương.

Thời hạn thông báo tìm kiếm người bị yêu cầu tuyên bố mất tích là 04 tháng kể  từ ngày đ ăng, phát thông báo lầ n đầu tiên. Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày kết thúc thời hạn nêu trên nếu không có tin tức gì của bà Nguyễn Thị Ánh Nguyệt thì Tòa án sẽ mở phiên họp xét đơn yêu cầu tuyên bố một người mất tích. ​

2/13/2020 5:00 PMĐã ban hànhTinXem chi tiếttìm người mất tích, bà Nguyễn Thị Ánh Nguyệt103-thong-bao-tim-nguoi-mat-tich-ba-nguyen-thi-anh-nguyetThông báo tìm người mất tíchYến Nhi
278.00
121,000
0.00
121000
0
Đấu giá quyền khai thác khoáng sản lần 2Đấu giá quyền khai thác khoáng sản lần 2

TTĐT - ​Sở Tài nguyên và Môi trường vừa có Thông báo​ bán đấu giá quyền khai thác khoáng sản lần 2.

Theo đó, các tổ chức, cá nhân có chức năng, năng lực và kinh nghiệm khai thác khoáng sản tham gia đấu giá quyền khai thác khoáng sản đối với 3 khu vực mỏ chưa thăm dò, gồm: Mỏ sét Phước Hòa 1, xã Phước Hòa, huyện Phú Giáo, diện tích mỏ 20ha, tài nguyên dự báo 2.600.000 m3 sét, số tiền đặt trước 146.016.000 đồng; mỏ sét Tân Bình 2, xã Tân Bình, huyện Bắc Tân Uyên, diện tích mỏ 14,6ha, tài nguyên dự báo 2.200.000 m3 sét, số tiền đặt trước 123.552.000 đồng; mỏ sét Tân Định, xã Tân Định, huyện Bắc Tân Uyên, diện tích mỏ 30ha, tài nguyên dự báo 3.000.000 m3 sét, số tiền đặt trước 168.480.000 đồng.

Giá khởi điểm được tính bằng tiền cấp quyền khai thác khoáng sản, trong đó mức thu tiền cấp quyền khai thác khoáng sản R=3%, giá tính tiền cấp quyền khai thác khoáng sản là giá do UBND tỉnh quy định tại thời điểm trúng đấu giá và trữ lượng tính tiền cấp quyền khai thác khoáng sản là trữ lượng khoáng sản được thiết kế huy động vào khai thác (sau khi có kết quả thăm dò).

Sau khi tổ chức, cá nhân được xét chọn đủ điều kiện tham gia phiên đấu giá, Sở Tài nguyên và Môi trường sẽ có thông báo cụ thể để nộp tiền đặt trước.

Bán hồ sơ tham gia đấu giá tại Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả Sở Tài nguyên và Môi trường, quầy 45-48, tầng 1, tháp A, Tòa nhà Trung tâm Hành chính tỉnh Bình Dương (trong giờ hành chính), bắt đầu từ ngày 21/02/2018. Thời gian tiếp nhận hồ sơ tham gia đấu giá từ ngày 23/2/2018 đến 23/3/2018.

Dự kiến tổ chức phiên đấu giá trong tháng 5/2018 tại Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bình Dương, tầng 9, tháp A, Tòa nhà Trung tâm Hành chính tỉnh Bình Dương.

2/27/2018 5:00 PMĐã ban hànhTinXem chi tiết80-dau-gia-quyen-khai-thac-khoang-san-lan-Thông báo bán đấu giá tài sản nhà nướcĐoan Trang
0.00
121,000
0.00
121000
Công bố, công khai dự toán ngân sách địa phương và phân bổ ngân sách cấp tỉnh năm 2018Công bố, công khai dự toán ngân sách địa phương và phân bổ ngân sách cấp tỉnh năm 2018

TTĐT - UBND tỉnh vừa ban hành Quyết định về việc công bố, công khai dự toán ngân sách địa phương và phân bổ ngân sách cấp tỉnh năm 2018. 

Theo đó, các số liệu công bố, công khai dự toán ngân sách địa phương và phân bổ ngân sách cấp tỉnh năm 2018 gồm: Cân đối ngân sách địa phương năm 2018; cân đối nguồn thu, chi dự toán ngân sách cấp tỉnh và ngân sách huyện năm 2018; dự toá​n thu ngân sách năm 2018; dự toán chi ngân sách địa phương, chi ngân sách cấp tỉnh và chi ngân sách huyện theo cơ cấu chi năm 2018; dự toán chi ngân sách cấp tỉnh theo lĩnh vực năm 2018; dự toán chi ngân sách cấp tỉnh cho từng cơ quan tổ chức năm 2018; dự toán thu số bổ sung và dự toán chi cân đối ngân sách từng huyện năm 2018; dự toán chi thường xuyên của ngân sách tỉnh cho từng cơ quan, đơn vị theo lĩnh vực năm 2018.

2/22/2018 11:00 AMĐã ban hànhTinXem chi tiếtcông khai ngân sách,  công bố ngân sách,  ngân sách Bình Dương113-cong-bo-cong-khai-du-toan-ngan-sach-dia-phuong-va-phan-bo-ngan-sach-cap-tinh-nam-201Công khai ngân sách Nhà nướcĐoan Trang
0.00
121,000
0.00
121000
Công khai số liệu quyết toán năm 2016Công khai số liệu quyết toán năm 2016

TTĐT - UBND tỉnh vừa ban hành Quyết định công khai số liệu quyết toán năm 2016.

Theo đó, các số liệu quyết toán năm 2016 công khai gồm: Cân đối quyết toán ngân sách địa phương; cân đối quyết toán ngân sách cấp tỉnh và ngân sách huyện; quyết toán thu ngân sách nhà nước; chi ngân sách địa phương; quyết toán chi ngân sách cấp tỉnh theo từng lĩnh vực; quyết toán chi ngân sách cho các dự án chương trình mục tiêu quốc gia và các mục tiêu nhiệm vụ khác do địa phương thực hiện; quyết toán thu, chi ngân sách của các huyện, thị, thành phố thuộc tỉnh; tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu cho ngân sách từng huyện, thị, thành phố giai đoạn 2014-2016; tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu cho ngân sách từng xã, phường, thị trấn giai đoạn 2014-2016.

2/12/2018 2:00 PMĐã ban hànhTinXem chi tiết389-cong-khai-so-lieu-quyet-toan-nam-201Công khai ngân sách Nhà nướcBan Biên tập
0.00
121,000
0.00
121000
Đăng ký mua sắm tập trung thiết bị công nghệ thông tin năm 2018Đăng ký mua sắm tập trung thiết bị công nghệ thông tin năm 2018

TTĐT - ​Thực hiện Quyết định số 965/QĐ-UBND ngày 26/4/2016 và Công văn số 3525/UBND-VX ngày 23/9/2016 của UBND tỉnh, Sở Thông tin và Truyền thông triển khai việc đăng ký nhu cầu mua sắm tập trung thiết bị công nghệ thông tin năm 2018 trên địa bàn tỉnh.

Theo đó,  các sở, ban ngành, đoàn thể tỉnh; UBND các huyện, thị xã, thành phố; Ban Quản lý dự án trên địa bàn tỉnh (gọi tắt là cơ quan, tổ chức, đơn vị) phải đăng ký nhu cầu mua sắm tập trung về Sở Thông tin và Truyền thông khi sử dụng các nguồn kinh phí theo quy định tại Điều 4, Quyết định số 965/QĐ-UBND ngày 26/4/2016 của UBND tỉnh.

Danh mục thiết bị công nghệ thông tin (CNTT) phải đăng ký mua sắm tập trung bao gồm: Máy tính các loại (bộ máy tính để bàn, máy tính xách tay (laptop), máy tính bảng (tablet)); bàn máy tính; bộ lưu điện (UPS); máy in; máy photocopy; máy scan.Danh mục

Các cơ quan, tổ chức, đơn vị sẽ căn cứ vào tiêu chuẩn, định mức theo quy định, quyết định giao dự toán mua sắm của cấp có thẩm quyền và nhu cầu thực tế tại đơn vị mình để lựa chọn và đăng ký số lượng cụ thể loại thiết bị CNTT theo đúng các nội dung yêu cầu trong biểu mẫu đăng ký. Đối với các chương trình, kế hoạch, dự án, hoạt động ứng dụng CNTT sử dụng nguồn vốn ngân ​sách nhà nước (gọi tắt là dự án CNTT) có hạng mục mua sắm các thiết bị CNTT thuộc danh mục mua sắm tập trung thì sau khi có quyết định phê duyệt dự án phải thực hiện đăng ký mua sắm tập trung gửi về Sở Thông tin và Truyền thông. Đối với trường hợp hạng mục mua sắm thiết bị CNTT thuộc danh mục mua sắm tập trung không tách được khỏi gói thầu chung của dự án thì tổ chức lựa chọn nhà thầu cùng gói thầu chung, không áp dụng mua sắm tập trung.

Thời gian đăng ký nhu cầu mua sắm thiết bị CNTT thuộc danh mục mua sắm tập trung như sau: Đợt 01 trước ngày 01/3/2018, đợt 02 trước ngày 01/6/2018.

Sau ngày 01/6/2018, nếu cơ quan, tổ chức, đơn vị có phát sinh mới mua sắm thiết bị CNTT thuộc danh mục mua sắm tập trung để phục vụ cho các nhu cầu hoạt động thường thì đề nghị đăng ký về Sở Thông tin và Truyền thông để Sở tổng hợp trình UBND tỉnh xem xét, quyết định. Những trường hợp đã được giao dự toán từ đầu năm nhưng không thực hiện đăng ký mua sắm tập trung theo đúng thời hạn quy định, sẽ không được xem xét, giải quyết thực hiện mua sắm tập trung trừ trường hợp có ý kiến chỉ đạo của UBND tỉnh.

Các cơ quan, tổ chức, đơn vị gửi bảng tổng hợp nhu cầu mua sắm tập trung và kèm theo các căn cứ pháp lý theo yêu cầu về Sở Thông tin và Truyền thông bằng văn bản giấy và văn bản điện tử. Văn bản giấy gửi đến Sở Thông tin và Truyền thông, tầng 14, tháp A, Tòa nhà Trung tâm Hành chính tỉnh Bình Dương. Văn bản điện tử gửi đến email: muasamtaptrungcntt@binhduong.gov.vn.

Các cơ quan, đơn vị tải Biểu mẫu đăng ký tại đây.​

Tải về

Thông báo​ ​

1/24/2018 1:00 PMĐã ban hànhTinXem chi tiếtCNTT, công nghệ thông tin, mua sắm tập trung, mua sắm thiết bị713-dang-ky-mua-sam-tap-trung-thiet-bi-cong-nghe-thong-tin-nam-201Thông báo của sở ngànhBan Biên tập
630.00
121,000
0.00
121000
76,230,000
Công khai dự toán ngân sách địa phương và phân bổ ngân sách cấp tỉnh năm 2018Công khai dự toán ngân sách địa phương và phân bổ ngân sách cấp tỉnh năm 2018

​UBND tỉnh vừa ban hành Quyết định​ về việc công bố công khai dự toán ngân sách địa phương và phân bổ ngân sách cấp tỉnh năm 2018.

1/22/2018 11:00 AMĐã ban hànhTinXem chi tiếtngân sách,  công khai575-cong-khai-du-toan-ngan-sach-dia-phuong-va-phan-bo-ngan-sach-cap-tinh-nam-201Thông báo của sở ngànhĐoan Trang
0.00
121,000
0.00
121000
Thông báo tuyển chọn thực hiện nhiệm vụ nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ tỉnh Bình Dương năm 2017 (đợt 4)Thông báo tuyển chọn thực hiện nhiệm vụ nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ tỉnh Bình Dương năm 2017 (đợt 4)

​TTĐT - Sở Khoa học và Công nghệ vừa có Thông báo về việc mời tham dự tuyển chọn thực hiện nhiệm vụ nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ tỉnh Bình Dương năm 2017 (đợt 4).

Theo đó, Danh mục​ nhiệm vụ nghiên cứu và phát triển khoa học công nghệ (KHCN) cấp tỉnh năm 2017 (đợt 4) gồm: "Thị trường việc làm tỉnh Bình Dương: Hiện trạng, xu hướng, giải pháp đến năm 2025 và tầm nhìn đến năm 2030"; "Nghiên cứu, đánh giá chất lượng đất và đề xuất phát triển các loại hình nông nghiệp, nông nghiệp đô thị phù hợp với điều kiện tại xã Bạch Đằng và xã Thạnh Hội, thị xã Tân Uyên, Bình Dương".

Hồ sơ đăng ký tham gia tuyển chọn gồm 01 bộ hồ sơ bản gốc hoặc bản sao có chứng thực, trình bày và in trên khổ giấy A4, sử dụng phông chữ tiếng Việt của bộ mã ký tự Unicode theo tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6909:2001, cỡ chữ 14 và 01 bản điện tử của hồ sơ (dạng PDF, không đặt mật khẩu), toàn bộ hồ sơ được đóng gói, có niêm phong. Hồ sơ cho vào phong bì, niêm phong, dán kín, ngoài phong bì ghi: Tên nhiệm vụ KHCN đăng ký tuyển chọn; tên, địa chỉ của tổ chức đăng ký chủ trì, tên chủ nhiệm nhiệm vụ; danh mục tài liệu có trong hồ sơ.

Biểu mẫu tải về từ địa chỉ http://www.sokhcnbinhduong.gov.vn → Văn bản trọng tâm → Thông tư số 08/2017/TT-BKHCN ngày 26 tháng 6 năm 2017 của Bộ KHCN Quy định tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức và cá nhân thực hiện nhiệm vụ KHCN cấp quốc gia sử dụng ngân sách nhà nước.

Thời hạn nộp hồ sơ trước 17 giờ, ngày 15/3/2018.

Hồ sơ tham gia tuyển chọn được nộp trực tiếp tại Quầy 11, Tháp B, Trung tâm hành chính tỉnh Bình Dương, phường Hòa Phú, thành phố Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương hoặc gửi qua Bưu điện đến địa chỉ: Sở KHCN tỉnh Bình Dương, Tầng 11, Tháp A, Trung tâm hành chính tỉnh Bình Dương, phường Hòa Phú, thành phố Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương.

Thông tin liên hệ: Phòng Quản lý khoa học – Sở KHCN tỉnh Bình Dương, điện thoại: 0274.3825533, Fax: 0274.3824421, Email: quanlykhoahoc.skhcn@binhduong.gov.vn.

1/11/2018 10:00 AMĐã ban hànhTinXem chi tiếtkhoa học công nghệ,  KHCN, nghiên cứu khoa học,  phát triển công nghệ556-thong-bao-tuyen-chon-thuc-hien-nhiem-vu-nghien-cuu-khoa-hoc-va-phat-trien-cong-nghe-tinh-binh-duong-nam-2017-dot-4Thông báo của sở ngànhĐoan Trang
0.00
121,000
0.00
121000
Lịch tiếp công dân của Thường trực và đại biểu HĐND tỉnhLịch tiếp công dân của Thường trực và đại biểu HĐND tỉnh

TTĐT - HĐND tỉnh vừa ban hành Thông báo về lịch tiếp công dân từ tháng 01 đến tháng 6/2018 của Thường trực HĐND và đại biểu HĐND tỉnh.


Theo đó, Thường trực HĐND tỉnh tiếp công dân tại Trụ sở tiếp công dân tỉnh (địa chỉ: Số 1000, đường Cách mạng Tháng Tám, phường Chánh Nghĩa, thành phố Thủ Dầu Một) từ 7 giờ 30 phút ngày thứ ba, tuần thứ ba của tháng.

Đại biểu HĐND tỉnh tiếp công dân tại Trụ sở tiếp công dân của địa phương nơi đại biểu HĐND tỉnh ứng cử. Thời gian cụ thể được sắp xếp theo từng địa bàn ứng cử, bắt đầu từ 7 giờ 30 phút.

1/4/2018 4:00 PMĐã ban hànhTinXem chi tiếtlịch tiếp công dân, HĐND tỉnh387-lich-tiep-cong-dan-cua-thuong-truc-va-dai-bieu-hdnd-tinThông báo của sở ngànhPhương Chi
0.00
121,000
0.00
121000
Về chế độ nghỉ hưu trước tuổiVề chế độ nghỉ hưu trước tuổi
(Chinhphu.vn) - Cùng với quá trình công tác, ông Lại Thế Vững có thời gian đóng Bảo hiểm xã hội (BHXH) được 23 năm 9 tháng, ông Vững thắc mắc khi có quyết định nghỉ hưu, ông chỉ được hưởng 63% lương chính, không được hưởng chế độ tinh giản biên chế do nghỉ hưu trước tuổi.
Về vấn đề này, Bộ Nội vụ đã có Văn bản số 124/BNV-TCBC, ngày 14/1/2009 trả lời như sau:
Tại khoản 1 Điều 5 Nghị định số 132/2007/NĐ-CP và tại điểm a khoản 1 mục III Thông tư liên tịch số 2/2007/TTLT-BNV-BTC ngày 24/9/2007 của Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 132/2007/NĐ-CP ngày 8/8/2008 về chính sách tinh giản biên chế quy định: "Những người thuộc đối tượng tinh giản biên chế đủ 55 tuổi  đến đủ 59 tuổi đối với nam, đủ 50 tuổi đến 54 tuổi đối với nữ và có thời gian đóng BHXH đủ 20 năm trở lên thì được nghỉ hưu theo quy định của pháp luật về BHXH và không bị trừ tỷ lệ lương hưu do nghỉ hưu trước tuổi...".
Do đó, việc tính mức lương hưu hàng tháng đối với những đối tượng tinh giản biên chế hưởng chính sách về hưu trước tuổi thực hiện theo quy định của Luật BHXH.
Mặt khác, theo quy định tại khoản 1 Điều 52 Luật BHXH thì mức lương hưu hàng tháng được tính bằng 45% mức bình quân tiền lương, tiền công tháng đóng BHXH tương ứng với 15 năm đóng BHXH, sau đó cứ thêm mỗi năm đóng BHXH thì tính thêm 2% đối với nam. Theo đó, trường hợp của ông Vững có thời gian đóng BHXH 23 năm 9 tháng (làm tròn 24 năm) được hưởng 63% mức bình quân tiền lương, tiền công tháng đóng BHXH là hoàn toàn đúng.

(Theo www.chinhphu.vn)
1/23/2009 12:00 AMĐã ban hànhTinXem chi tiết306-Ve-che-do-nghi-huu-truoc-tuoi
Thời điểm chốt danh sách người lao động không có nhu cầu sử dụng khi thực hiện cổ phần hóaThời điểm chốt danh sách người lao động không có nhu cầu sử dụng khi thực hiện cổ phần hóa
(Chinh phu.vn) - Ông Trần Quang Ngọc làm việc tại 1 doanh nghiệp nhà nước đang thực hiện cổ phần hóa đề nghị được hướng dẫn cụ thể hơn về thời điểm chốt danh sách số lao động không có nhu cầu sử dụng để tính trợ cấp khi xây dựng phương án lao động.
Về vấn đề này, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội đã có Văn bản số 5028/LĐTBXH-LĐTL ngày 31/12/2008 hướng dẫn như sau:
Điểm a khoản 4 mục I Thông tư số 18/2007/TT-BLĐTBXH ngày 10/9/2007 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định 110/2007/NĐ-CP ngày 26/6/2007 của Chính phủ về chính sách đối với lao động dôi dư do sắp xếp lại công ty nhà nước quy định: đối với công ty, đơn vị thực hiện cổ phần hóa thì thời điểm chốt danh sách người lao động để giải quyết chế độ đối với người lao động dôi dư là thời điểm cơ quan có thẩm quyền công bố giá trị doanh nghiệp.
Như vậy, khi công ty nhà nước thực hiện cổ phần hóa thì thời điểm chốt danh sách người lao động không có nhu cầu sử dụng là thời điểm công bố giá trị doanh nghiệp.
(Theo www.chinhphu.vn)
1/22/2009 12:00 AMĐã ban hànhTinXem chi tiết305-Thoi-diem-chot-danh-sach-nguoi-lao-dong-khong-co-nhu-cau-su-dung-khi-thuc-hien-co-phan-hoa
Về việc cấp giấy phép cho người nước ngoài làm việc tại Việt NamVề việc cấp giấy phép cho người nước ngoài làm việc tại Việt Nam
(Chinh phu.vn) - Ông Võ Hoài Minh cho rằng việc cấp giấy phép cho người nước ngoài làm việc tại Việt Nam thực hiện theo Nghị định số 29/2008/NĐ-CP ngày 14/3/2008 và Nghị định số 34/2008/NĐ-CP chưa có sự thống nhất, cần được hướng dẫn cụ thể hơn.
Về vấn đề này, Cục Việc làm, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội đã có Văn bản số 340/CVL-BHTN&QLLĐ trả lời như sau:
Theo quy định tại khoản 2 Điều 37 của Nghị định số 29/2008/NĐ-CP ngày 14/3/2008 của Chính phủ quy định về khu công nghiệp, khu chế xuất và khu kinh tế thì Ban Quản lý được cấp, cấp lại, gia hạn, thu hồi giấy lao động cho người nước ngoài theo quy định của pháp luật. Tuy nhiên, tại Điều 133 của Bộ Luật Lao động đã được sửa đổi, bổ sung năm 2002 thì cơ quan quản lý nhà nước về lao động tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài, do đó tại khoản 2 Điều 9 của Nghị định số 34/2008/NĐ-CP ngày 25/3/2008 của Chính phủ quy định về tuyển dụng và quản lý người nước ngoài làm việc tại Việt Nam cũng đã quy định Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương là cơ quan cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài làm việc tại Việt Nam.
Căn cứ khoản 3 Điều 80 của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 12/11/1996 đã được sửa đổi bổ sung ngày 16/12/2002 thì việc cấp, cấp lại, gia hạn, thu hồi giấy phép lao động cho người nước ngoài vẫn phải thực hiện theo quy định tại Điều 133 của Bộ Luật Lao động và khoản 2 Điều 9 của Nghị định số 34/2008/NĐ-CP ngày 25/3/2008 nêu trên.
(Theo www.chinhphu.vn)
1/20/2009 12:00 AMĐã ban hànhTinXem chi tiết303-Ve-viec-cap-giay-phep-cho-nguoi-nuoc-ngoai-lam-viec-tai-Viet-Nam
Quyền và nghĩa vụ của người được đặc xáQuyền và nghĩa vụ của người được đặc xá
Những người được tha tù trước hạn được làm gì và không được làm gì khi ra khỏi nhà giam?
Luật sư Nguyễn Trọng Tỵ , Chủ nhiệm Đoàn luật sư TP Hà Nội, người từng nhiều năm công tác tại Tòa phúc thẩm, TAND tối cao, cho biết:
- Những người được đặc xá tha tù trước thời hạn sẽ được khôi phục một số quyền công dân cơ bản như quyền bầu cử, quyền được lao động, được kết hôn... Một số quyền khác như quyền di chuyển khỏi nơi cư trú, đổi nơi cư trú, trở lại nơi làm việc... sẽ phụ thuộc vào bản án và quyết định tha tù trước thời hạn.
Nếu trường hợp bị cáo không phải chịu hình phạt phụ (như cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm làm việc liên quan đến công việc khi phạm pháp...); trong quyết định đặc xá tha tù trước thời hạn cũng không có các ràng buộc cụ thể với người được đặc xá thì người được đặc xá đương nhiên có quyền làm việc hoặc đi lại một cách tự do mà không phải xin phép ai cả.
* Còn những người có hình phạt bổ sung thì sao, thưa luật sư?
- Một số trường hợp bị cáo phải chịu hình phạt bổ sung (ngoài hình phạt tù) như cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm đi khỏi nơi cư trú, cấm xuất cảnh, nhập cảnh... thì phải chấp hành các hình phạt bổ sung này. Việc đặc xá không có nghĩa là phạm nhân được miễn cả hình phạt bổ sung (trừ trường hợp có các quyết định cụ thể của tòa án).
Ngoài ra, người được đặc xá cũng có nghĩa vụ phải thực hiện những điều khoản ghi trong quyết định tha tù trước thời hạn (nếu có). Chẳng hạn như, quyết định tha tù trước thời hạn ghi: phải trình diện trước cơ quan chính quyền địa phương theo định kỳ, cấm đi khỏi nơi cư trú, nộp bản tường trình cho cơ quan công an nơi cư trú... thì người đó phải nghiêm chỉnh chấp hành.
Về cơ bản, có thể hiểu một cách khái quát là những người được đặc xá phải chấp hành nghiêm các hình phạt bổ sung, các điều khoản nêu trong quyết định đặc xá nếu có. Nếu không có các nghĩa vụ ràng buộc nói trên, đương nhiên không phải thực hiện.
* Một số người trước khi đi tù có tay nghề lao động, nay họ có nguyện vọng xin đi làm việc theo chuyên môn. Luật pháp có quy định chi tiết về việc chấp nhận hoặc không chấp nhận người được đặc xá vào làm việc tại cơ quan, tổ chức không, thưa luật sư?
- Trừ trường hợp người được đặc xá bị cấm đảm nhiệm chức vụ, công việc khi phạm pháp (ví dụ, người lái xe đâm chết người bị cấm hành nghề lái xe trong 2 hoặc 3 năm; kế toán sai phạm bị kết án, cấm không được làm nghề kế toán trong 3-5 năm...) còn lại người được đặc xá hoàn toàn có quyền xin việc làm và làm việc tại các doanh  nghiệp, cơ quan, tổ chức.
* Đến khi nào thì người được đặc xá mới được coi như người chưa hề có án tích?
- Một người đã bị kết án thì chỉ được coi như chưa từng có án tích khi đã được xóa án tích. Việc xóa án tích có hai trường hợp: đương nhiên xóa án tích và xóa án tích theo quyết định của tòa án. Ví dụ: Nếu người bị xử án tù đến 3 năm, trong thời gian 3 năm sau khi chấp hành xong hình phạt tù, người đó không phạm tội mới thì đương nhiên được xóa án tích.
Trường hợp xóa án tích do tòa án quyết định thì những trường hợp theo quy định tại điều 65, điều 66 (như lập được công lớn, có thành tích xuất sắc, tiến bộ rõ rệt...), người bị kết án làm đơn gửi tòa án đã xử sơ thẩm vụ án kèm theo nhận xét của chính quyền địa phương nơi cư trú để tòa xem xét, nếu đủ điều kiện sẽ được tòa ra quyết định xóa án tích.
* Xin cảm ơn luật sư.
Thanh Phong (thực hiện)
(Theo báo Thanh niên)
1/20/2009 12:00 AMĐã ban hànhTinXem chi tiết304-Quyen-va-nghia-vu-cua-nguoi-duoc-dac-xa
Nhiệm vụ quyền hạn UBND xã-phường trong việc thi hành pháp luậtNhiệm vụ quyền hạn UBND xã-phường trong việc thi hành pháp luật
Nhiệm vụ quyền hạn của Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn trong việc thi hành pháp luật?
Theo quy định tại Điều 117 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 2003 thì trong việc thi hành pháp luật, Uỷ ban nhân dân xã, thị trấn thực hiện những nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
1. Tổ chức tuyên truyền, giáo dục pháp luât; giải quyết các vi phạm pháp luật và tranh chấp nhỏ trong nhân dân theo quy định của pháp luật;
2. Tổ chức tiếp dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và kiến nghị của công dân theo thẩm quyền;
3. Tổ chức thực hiện hoặc phối hợp với các cơ quan chức năng trong việc thi hành án theo quy định của pháp luật; tổ chức thực hiện các quyết định xử lý vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật.
(Theo Bộ Tư pháp)
1/16/2009 12:00 AMĐã ban hànhTinXem chi tiết294-Nhiem-vu-quyen-han-UBND-xa-phuong-trong-viec-thi-hanh-phap-luat
Thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của doanh nghiệpThu hồi Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp
Trường hợp nào doanh nghiệp bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và bị xoá tên trong sổ đăng ký kinh doanh?
Tại khoản 2 Điều 165 Luật doanh nghiệp năm 2005 quy định doanh nghiệp bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và bị xoá tên trong sổ đăng ký kinh doanh trong các trường hợp sau đây:
 - Nội dung kê khai trong hồ sơ đăng ký kinh doanh là giả mạo;
- Doanh nghiệp do những người bị cấm thành lập doanh nghiệp đó là:
+ Cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân Việt Nam sử dụng tài sản nhà nước để thành lập doanh nghiệp kinh doanh thu lợi riêng cho cơ quan, đơn vị mình;
+ Cán bộ, công chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức;
+ Sĩ quan, hạ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng trong các cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân Việt Nam; sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp trong các cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân Việt Nam;
+ Cán bộ lãnh đạo, quản lý nghiệp vụ trong các doanh nghiệp 100% vốn sở hữu nhà nước, trừ những người được cử làm đại diện theo uỷ quyền để quản lý phần vốn góp của Nhà nước tại doanh nghiệp khác;
 + Người chưa thành niên; người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc bị mất năng lực hành vi dân sự;
 + Người đang chấp hành hình phạt tù hoặc đang bị Toà án cấm hành nghề kinh doanh;
+ Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật về phá sản.
- Không đăng ký mã số thuế trong thời hạn một năm kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh;
 - Không hoạt động tại trụ sở đăng ký trong thời hạn sáu tháng liên tục, kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc chứng nhận thay đổi trụ sở chính;
- Không báo cáo về hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp với cơ quan đăng ký kinh doanh trong mười hai tháng liên tục;
 - Ngừng hoạt động kinh doanh một năm liên tục mà không thông báo với cơ quan đăng ký kinh doanh;
 - Doanh nghiệp không gửi báo cáo về tình hình kinh doanh của doanh nghiệp khi xét thấy cần thiết cho việc thực hiện các quy định của Luật Doanh nghiệp năm 2005 đến cơ quan đăng ký kinh doanh trong thời hạn ba tháng, kể từ ngày có yêu cầu bằng văn bản;
 
- Kinh doanh ngành, nghề bị cấm.
(Theo Bộ Tư pháp)
1/16/2009 12:00 AMĐã ban hànhTinXem chi tiết295-Thu-hoi-Giay-chung-nhan-dang-ky-kinh-doanh-cua-doanh-nghiep
Những trường hợp doanh nghiệp bị giải thểNhững trường hợp doanh nghiệp bị giải thể
Doanh nghiệp bị giải thể trong các trường hợp nào?
Theo quy định Điều 157 Luật doanh nghiệp năm 2005: doanh nghiệp bị giải thể trong các trường hợp sau đây:
 - Kết thúc thời hạn hoạt động đã ghi trong Điều lệ công ty mà không có quyết định gia hạn;
 - Theo quyết định của chủ doanh nghiệp đối với doanh nghiệp tư nhân; của tất cả thành viên hợp danh đối với công ty hợp danh; của Hội đồng thành viên, chủ sở hữu công ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn; của Đại hội đồng cổ đông đối với công ty cổ phần;
 - Công ty không còn đủ số lượng thành viên tối thiểu theo quy định của Luật Doanh nghiệp trong thời hạn sáu tháng liên tục;
 - Bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.
 Doanh nghiệp chỉ được giải thể khi bảo đảm thanh toán hết các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác.
(Theo Bộ Tư pháp)
1/16/2009 12:00 AMĐã ban hànhTinXem chi tiết296-Nhung-truong-hop-doanh-nghiep-bi-giai-the
Chuyển đổi giữa công ty cổ phần và công ty trách nhiệm hữu hạnChuyển đổi giữa công ty cổ phần và công ty trách nhiệm hữu hạn
Công ty trách nhiệm hữu hạn, Công ty cổ phần, trong quá trình hoạt động có được chuyển đổi thành công ty cổ phần hoặc ngược lại không?
Khoản 1 Điều 154 Luật doanh nghiệp năm 2005 quy định: công ty trách nhiệm hữu hạn có thể được chuyển đổi thành công ty cổ phần hoặc ngược lại.
Sau khi đăng ký kinh doanh, công ty được chuyển đổi chấm dứt tồn tại; công ty chuyển đổi được hưởng các quyền và lợi ích hợp pháp, chịu trách nhiệm về các khoản nợ chưa thanh toán, hợp đồng lao động và nghĩa vụ tài sản khác của công ty được chuyển đổi.
(Theo Bộ Tư pháp)
1/16/2009 12:00 AMĐã ban hànhTinXem chi tiết297-Chuyen-doi-giua-cong-ty-co-phan-va-cong-ty-trach-nhiem-huu-han
Thủ tục quy định sáp nhập công tyThủ tục quy định sáp nhập công ty
Theo quy định của pháp luật thì một hoặc một số công ty cùng loại có thể sáp nhập vào một công ty khác, vậy pháp luật quy định thủ tục sáp nhập công ty như thế nào?
Khoản 2 Điều 153 Luật doanh nghiệp năm 2005 quy định thủ tục sáp nhập một hoặc một số công ty cùng loại sáp nhập vào một công ty khác bằng cách chuyển toàn bộ tài sản, quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp sang công ty nhận sáp nhập, đồng thời chấm dứt sự tồn tại của công ty bị sáp nhập được quy định như sau:
 
- Các công ty liên quan chuẩn bị hợp đồng sáp nhập và dự thảo Điều lệ công ty nhận sáp nhập. Hợp đồng sáp nhập phải có các nội dung chủ yếu về tên, địa chỉ trụ sở chính của công ty nhận sáp nhập; tên, địa chỉ trụ sở chính của công ty bị sáp nhập; thủ tục và điều kiện sáp nhập; phương án sử dụng lao động; thủ tục, thời hạn và điều kiện chuyển đổi tài sản, chuyển đổi phần vốn góp, cổ phần, trái phiếu của công ty bị sáp nhập thành phần vốn góp, cổ phần, trái phiếu của công ty nhận sáp nhập; thời hạn thực hiện sáp nhập;
 
- Các thành viên, chủ sở hữu công ty hoặc các cổ đông của các công ty liên quan thông qua hợp đồng sáp nhập, Điều lệ công ty nhận sáp nhập và tiến hành đăng ký kinh doanh công ty nhận sáp nhập theo quy định của Luật này. Trong trường hợp này, hồ sơ đăng ký kinh doanh phải kèm theo hợp đồng sáp nhập. Hợp đồng sáp nhập phải được gửi đến tất cả các chủ nợ và thông báo cho người lao động biết trong thời hạn mười lăm ngày, kể từ ngày thông qua;
 
Trường hợp sáp nhập mà theo đó công ty nhận sáp nhập có thị phần từ 30% đến 50% trên thị trường liên quan thì đại điện hợp pháp của công ty thông báo cho cơ quan quản lý cạnh tranh trước khi tiến hành sáp nhập, trừ trường hợp pháp luật về cạnh tranh có quy định khác.
 
Cấm các trường hợp sáp nhập các công ty mà theo đó công ty nhận sáp nhập có thị phần trên 50% trên thị trường có liên quan, trừ trường hợp pháp luật về cạnh tranh có quy định khác.

(Theo Bộ Tư pháp)

1/16/2009 12:00 AMĐã ban hànhTinXem chi tiết298-Thu-tuc-quy-dinh-sap-nhap-cong-ty
Người phát ngôn của UBND thị xã Dĩ An và các xã, phường năm 2018Người phát ngôn của UBND thị xã Dĩ An và các xã, phường năm 2018


UBND THỊ XÃ DĨ AN
​ ​ ​ ​ ​


Số TT


Họ và tên

Chức vụ

 

Đơn vị

 

Điện thoại

 


Địa chỉ e-mail

của người phát ngôn

1Võ Anh TuấnPhó Chủ tịch UBND Thị xã Dĩ An0918242441​

UBND CÁC PHƯỜNG THUỘC THỊ XÃ DĨ AN
  
​ ​ ​ ​ ​
1Trần Thanh HùngChủ tịch UBNDPhường Bình An0918393144tranthanhhung144@gmail.com
2Nguyễn Thị Phương MaiChủ tịch UBND

 Phường Tân Đông Hiệp

0906361635

nguyenphuongmai2013

@yahoo.com.vn

3Phạm Văn NgọChủ tịch UBNDPhường An Bình0982808112anbinh@binhduong.gov.vn
4Trần Văn ĐàoChủ tịch UBNDPhường Bình Thắng0918723569tranvandao11974@gmail.com
5Nguyễn Trần Phi LongChủ tịch UBNDPhường Tân Bình0908930689longnpt689@gmail.com
6Trần Hữu LuậnChủ tịch UBNDPhường Dĩ An0918075773dian@binhduong.gov.vn
7Huỳnh Công MinhChủ tịch UBNDPhường Đông Hoà0913777035minhhc@binhduong.gov.vn
  Tổng08      

 

8/23/2018 6:00 PMĐã ban hànhTinXem chi tiết963-nguoi-phat-ngon-cua-ubnd-thi-xa-di-an-va-cac-xa-phuong-nam-201Danh sách người phát ngônĐoan Trang
0.00
121,000
0.00
121000
Nguyên tắc phân chia tài sản khi ly hônNguyên tắc phân chia tài sản khi ly hôn
Nguyên tắc phân chia tài sản khi ly hôn?
Văn bản pháp luật tham chiếu:
 
Luật Hôn nhân và gia đình nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ngày 9/6/2000 (gọi tắt là Luật Hôn nhân và gia đình năm 2000).
 
Ý kiến pháp lý:
 
Căn cứ Điều 95 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2000: Trong trường hợp vợ chồng khi ly hôn thì việc chia tài sản khi ly hôn theo các nguyên tắc sau:
 
1. Việc chia tài sản khi ly hôn do các bên thoả thuận; nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Toà án giải quyết. Tài sản riêng của bên nào thì thuộc quyền sở hữu của bên đó.
 
2. Việc chia tài sản chung được giải quyết theo các nguyên tắc sau đây:
 
a) Tài sản chung của vợ chồng về nguyên tắc được chia đôi, nhưng có xem xét hoàn cảnh của mỗi bên, tình trạng tài sản, công sức đóng góp của mỗi bên vào việc tạo lập, duy trì, phát triển tài sản này. Lao động của vợ, chồng trong gia đình được coi như lao động có thu nhập;
b) Bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của vợ, con chưa thành niên hoặc đã thành niên bị tàn tật, mất năng lực hành vi dân sự, không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình;
c) Bảo vệ lợi ích chính đáng của mỗi bên trong sản xuất, kinh doanh và nghề nghiệp để các bên có điều kiện tiếp tục lao động tạo thu nhập;
d) Tài sản chung của vợ chồng được chia bằng hiện vật hoặc theo giá trị; bên nào nhận phần tài sản bằng hiện vật có giá trị lớn hơn phần mình được hưởng thì phải thanh toán cho bên kia phần giá trị chênh lệch.
 
3. Việc thanh toán nghĩa vụ chung về tài sản của vợ, chồng do vợ, chồng thỏa thuận; nếu không thoả thuận được thì yêu cầu Toà án giải quyết.

Theo luatvietnam.vn

5/15/2009 12:00 AMĐã ban hànhTinXem chi tiết330-Nguyen-tac-phan-chia-tai-san-khi-ly-hon
Xử phạt tư vấn giám sát vi phạm về quản lý chất lượng công trìnhXử phạt tư vấn giám sát vi phạm về quản lý chất lượng công trình
Ông Phan Phương muốn được biết rõ hơn về việc xử phạt cá nhân tư vấn giám sát vi phạm quy định về quản lý chất lượng công trình theo Nghị định 23/2009/NĐ-CP ngày 27/2/2009 của Chính phủ.
Về vấn đề này, Thanh tra Bộ Xây dựng đã có Văn bản số 187/TTr-TH, ngày 18/5/2009 trả lời ông Phương như sau:
 
Nghị định số 23/2009/NĐ-CP ngày 27/2/2009 của Chính phủ về xử phạt hành chính trong hoạt động xây dựng; kinh doanh bất động sản; khai thác, sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng; quản lý công trình hạ tầng kỹ thuật; quản lý phát triển nhà và công sở, chia hành vi vi phạm của nhà thầu thành 2 loại:
  •  Những hành vi vi phạm chung của các nhà thầu giám sát thi công xây dựng công trình quy định từ Điều 17 đến Điều 21.
  • Hành vi vi phạm đặc thù của từng nhà thầu quy định tại Điều 28.
Tùy từng hành vi vi phạm cụ thể mà cá nhân thực hiện nhiệm vụ giám sát thi công xây dựng công trình bị tước quyền sử dụng chứng chỉ hành nghề từ 1 đến 3 năm hoặc không thời hạn (Điều 17).
Theo chinhphu.vn
5/22/2009 12:00 AMĐã ban hànhTinXem chi tiết333-Xu-phat-tu-van-giam-sat-vi-pham-ve-quan-ly-chat-luong-cong-trinh
Về việc cấp giấy phép lao động cho người nước ngoàiVề việc cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài
Ông Phạm Văn Kinh (là đại diện doanh nghiệp) làm thủ tục đề nghị cấp giấy phép lao động cho 1 người nước ngoài trên 60 tuổi (hồ sơ đầy đủ thủ tục) nhưng bị từ chối với lý do trường hợp này đã hết tuổi lao động. Ông Kinh hỏi: Việc xử lý trên có đúng quy định không?
 
Về vấn đề này, Cục Việc làm - Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội đã có Văn bản số 159/CVL-BHTN&QLLĐ ngày 4/5/2009 trả lời như sau:
 
Theo quy định tại Điều 3 Nghị định số 34/2008/NĐ-CP ngày 25/3/2008 của Chính phủ quy định về tuyển dụng và quản lý người nước ngoài làm việc tại Việt Nam thì một trong các điều kiện để người nước ngoài làm việc tại Việt Nam là phải đủ 18 tuổi trở lên. Vì vậy, trường hợp người nước ngoài trên 60 tuổi mà có đủ các điều kiện và hồ sơ đề nghị cấp giấy phép lao động theo đúng quy định thì được cấp giấy phép lao động.
Theo chinhphu.vn
5/22/2009 12:00 AMĐã ban hànhTinXem chi tiết332-Ve-viec-cap-giay-phep-lao-dong-cho-nguoi-nuoc-ngoai
Xử lý kỷ luật lao động đối với lao động nữ mang thai hoặc nuôi con nhỏ.Xử lý kỷ luật lao động đối với lao động nữ mang thai hoặc nuôi con nhỏ.
Người lao động nữ vi phạm kỷ luật trong thời gian mang thai hoặc nuôi con nhỏ dưới 12 tháng tuổi có bị xử lý kỷ luật lao động hoặc cho thôi việc không?
Văn bản pháp luật tham chiếu:
1.  Bộ luật Lao động năm 1994 được sửa đổi, bổ sung năm 2002 và 2006 (viết tắt là BLLĐ);
2.  Nghị định số 33/2003/NĐ-CP của Chính phủ ngày 02/4/2003 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 41/CP ngày 06/7/1995 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về kỷ luật lao động và trách nhiệm vật chất (viết tắt Nghị định số 33/2003/NĐ-CP).
 
Ý kiến pháp lý:
 
Theo quy định tại khoản 3 Điều 111 BLLĐ, trong thời gian mang thai hoặc nuôi con dưới 12 tháng tuổi, người lao động nữ vi phạm kỷ luật lao động nêu tại Nội quy lao động của doanh nghiệp hoặc Bộ luật Lao động được kéo dài thời hiệu xem xét kỷ luật lao động hoặc được tạm hoãn việc đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, trừ trường hợp doanh nghiệp chấm dứt hoạt động.
 
Khi hết thời gian mang thai và/hoặc nuôi con dưới 12 tháng tuổi, nếu còn thời hiệu để xử lý kỷ luật lao động thì người sử dụng lao động tiến hành xử lý kỷ luật lao động ngay. Trường hợp đã hết thời hiệu thì được kéo dài thời hiệu để xem xét xử lý kỷ luật lao động, nhưng tối đa không quá 60 ngày kể từ ngày hết thời gian nêu trên (khoản 3 Điều 1 Nghị định số 33/2003/NĐ-CP).
 
Thời hiệu xử lý kỷ luật lao động tối đa là 3 tháng, kể từ ngày xảy ra vi phạm, trường hợp đặc biệt cũng không được quá 6 tháng (Điều 86 BLLĐ).
 
Lưu ý:
 
Tuỳ theo mức độ phạm lỗi, người lao động nữ vi phạm kỷ luật lao động bị xử lý kỷ luật theo một trong những hình thức sau đây (Điều 84, 85 BLLĐ, khoản 2 Điều 1 Nghị định số 33/2003/NĐ-CP):
a.       Khiển trách bằng miệng hoặc bằng văn bản áp dụng đối với người vi phạm lần đầu, nhưng ở mức độ nhẹ;
 
b.      Kéo dài thời hạn nâng lương không quá 6 tháng hoặc chuyển làm công việc khác có mức lương thấp hơn trong thời hạn tối đa là 6 tháng hoặc cách chức áp dụng đối với người bị khiển trách bằng văn bản mà tái phạm trong thời hạn 3 tháng kể từ ngày bị khiển trách hoặc có những hành vi vi phạm đã được quy định trong Nội quy lao động của doanh nghiệp. Người sử dụng lao động căn cứ vào mức độ vi phạm kỷ luật của người lao động, tình hình thực tế của doanh nghiệp và hoàn cảnh của người lao động để lựa chọn một trong ba hình thức trên.
 
c.       Sa thải được áp dụng đối với người phạm một trong những trường hợp đã được quy định trong Nội quy lao động và các trường hợp sau đây:
 
-          Người lao động nữ có hành vi trộm cắp, tham ô, tiết lộ bí mật công nghệ, kinh doanh hoặc có hành vi khác gây thiệt hại nghiêm trọng về tài sản, lợi ích của doanh nghiệp;
-          Người lao động nữ bị xử lý kỷ luật kéo dài thời hạn nâng lương, chuyển làm công việc khác mà tái phạm trong thời gian chưa xoá kỷ luật hoặc bị xử lý kỷ luật cách chức mà tái phạm;
-          Người lao động nữ tự ý bỏ việc 5 ngày cộng dồn trong 1 tháng hoặc 20 ngày cộng dồn trong 1 năm mà không có lý do chính đáng. Lý do chính đáng được hiểu là các trường hợp bị thiên tai, hoả hoạn, bản thân, thân nhân bị ốm có xác nhận của cơ sở y tế được thành lập hợp pháp và các trường hợp khác do Nội quy lao động quy định.
 
Việc tiến hành xem xét xử lý kỷ luật lao động phải được thực hiện theo đúng quy định tại Điều 87 BLLĐ.
Theo luatvietnam.vn
5/29/2009 12:00 AMĐã ban hànhTinXem chi tiết336-Xu-ly-ky-luat-lao-dong-doi-voi-lao-dong-nu-mang-thai-hoac-nuoi-con-nho
Điều kiện và thủ tục cấp chứng chỉ môi giới bất động sản?Điều kiện và thủ tục cấp chứng chỉ môi giới bất động sản?
Điều kiện và thủ tục cấp chứng chỉ môi giới bất động sản?
Văn bản pháp luật tham chiếu:
 
1. Luật Kinh doanh Bất động sản số 63/2006/QH11 của Quốc hội (viết tắt là Luật Kinh doanh Bất động sản);
2. Nghị định số 153/2007/NĐ-CP của Chính phủ ngày 15/10/2007 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Kinh doanh bất động sản (viết tắt là Nghị định số 153/2007/NĐ-CP);
3. Thông tư số 13/2008/TT-BXD của Bộ Xây dựng ngày 21/5/2008 hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Nghị định số 153/2007/NĐ-CP của Chính phủ ngày 15/10/2007 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Kinh doanh Bất động sản (viết tắt là Thông tư số 13/2008/TT-BXD).
 
Ý kiến pháp lý:
Theo quy định tại Điều 8 Luật Kinh doanh Bất động sản, tổ chức, cá nhân thành lập doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ bất động sản phải có ít nhất 01 (một) người có chứng chỉ môi giới bất động sản khi kinh doanh dịch vụ môi giới bất động sản; khi kinh doanh dịch vụ sàn giao dịch bất động sản phải có ít nhất hai người có chứng chỉ môi giới bất động sản; trường hợp cá nhân kinh doanh dịch vụ môi giới bất động sản độc lập phải có chứng chỉ môi giới bất động sản và phải đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật.
 
1.    Cá nhân được cấp chứng chỉ môi giới bất động sản khi có đủ các điều kiện sau đây (khoản 1 Điều 50 Luật Kinh doanh Bất động sản, khoản 1 Điều 14 Nghị định số 153/2007/NĐ-CP):
-          Không phải là cán bộ, công chức nhà nước;
-          Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, không bị cấm hành nghề theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền; không đang trong tình trạng bị truy cứu trách nhiệm hình sự, chấp hành án phạt tù;
-          Có giấy chứng nhận đã hoàn thành khoá đào tạo, bồi dưỡng kiến thức về môi giới bất động sản;
-          Có hồ sơ xin cấp chứng chỉ môi giới bất động sản.
 
2.    Người xin cấp chứng chỉ môi giới bất động sản nộp một bộ hồ sơ tại Sở Xây dựng nơi đặt cơ sở đào tạo hoặc nơi mình sinh sống (thường trú hoặc tạm trú dài hạn). Hồ sơ gồm (khoản 2 Điều 50 Luật Kinh doanh Bất động sản, khoản 2 Điều 14 Nghị định số 153/2007/NĐ-CP):
-          Đơn xin cấp chứng chỉ theo mẫu tại phụ lục 6 Thông tư số 13/2008/TT-BXD có dán ảnh và có xác nhận của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi mình cư trú;
-          02 ảnh mầu cỡ 3 x 4 cm chụp trong năm xin cấp chứng chỉ;
-          Bản sao chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu;
-          Bản sao giấy chứng nhận đã hoàn thành khóa đào tạo, bồi dưỡng kiến thức về môi giới bất động sản.
Sở Xây dựng sẽ thực hiện việc thẩm định hồ sơ xin cấp chứng chỉ, nếu đủ điều kiện sẽ cấp chứng chỉ môi giới bất động sản trong thời hạn 10 (mười) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ. Trường hợp hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ thì phải trả lời bằng văn bản nêu rõ lý do trong thời hạn 05 (năm) ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ. (khoản 2 Điều 16 Nghị định 153/2007/NĐ-CP, mục 1 Phần V Thông tư số 13/2008/TT-BXD).
 
Ngoài ra, người xin cấp chứng chỉ phải nộp một khoản lệ phí cấp chứng chỉ môi giới là 200.000 (hai trăm nghìn) đồng.
Theo luatvietnam.vn
5/29/2009 12:00 AMĐã ban hànhTinXem chi tiết335-Dieu-kien-va-thu-tuc-cap-chung-chi-moi-gioi-bat-dong-san
Ai là người có thẩm quyền giải quyết tố cáo?Ai là người có thẩm quyền giải quyết tố cáo?
Ai là người có thẩm quyền giải quyết tố cáo?
Theo Điều 59, 60 và 61 Luật Khiếu nại, tố cáo thì thẩm quyền giải quyết tố cáo được quy định như sau:
  • Tố cáo hành vi vi phạm pháp luật mà người bị tố cáo thuộc thẩm quyền quản lý của cơ quan, tổ chức nào thì cơ quan, tổ chức đó có trách nhiệm giải quyết.
  • Tố cáo hành vi vi phạm quy định về nhiệm vụ, công vụ của người thuộc cơ quan, tổ chức nào thì người đứng đầu cơ quan, tổ chức đó có trách nhiệm giải quyết.
  • Tố cáo hành vi vi phạm quy định về nhiệm vụ, công vụ của người đứng đầu cơ quan, tổ chức nào thì người đứng đầu cơ quan, tổ chức cấp trên trực tiếp của cơ quan, tổ chức đó có trách nhiệm giải quyết.
  • Tố cáo hành vi vi phạm pháp luật mà nội dung liên quan đến chức năng quản lý nhà nước của cơ quan nào thì cơ quan đó có trách nhiệm giải quyết. 
    Tố cáo hành vi phạm tội do các cơ quan tiến hành tố tụng giải quyết theo quy định của pháp luật tố tụng hình sự.
  • Người đứng đầu cơ quan, tổ chức có trách nhiệm giải quyết tố cáo thuộc thẩm quyền; trong trường hợp cần thiết thì giao cho cơ quan Thanh tra hoặc cơ quan có thẩm quyền khác tiến hành thẩm tra, xác minh, kết luận và kiến nghị biện pháp xử lý tố cáo.
Cụ thể, Điều 34 Nghị định số 136/2006/NĐ-CP ngày 14  tháng 11  năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Khiếu nại, tố cáo và các Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khiếu nại, tố cáo quy định về thẩm quyền giải quyết tố cáo như sau:
 
1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có thẩm quyền giải quyết tố cáo hành vi vi phạm pháp luật của người do mình quản lý trực tiếp.
 
2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện có thẩm quyền giải quyết tố cáo hành vi vi phạm pháp luật của Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng, Trưởng ban, Phó Trưởng ban thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện và những người khác do mình bổ nhiệm và quản lý trực tiếp.
 
3. Giám đốc Sở có thẩm quyền giải quyết tố cáo hành vi vi phạm pháp luật của Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng thuộc Sở và những người khác do mình bổ nhiệm và quản lý trực tiếp.

4. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền giải quyết tố cáo hành vi vi phạm pháp luật của Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, Giám đốc, Phó Giám đốc Sở và những người khác do mình bổ nhiệm và quản lý trực tiếp.
 
5. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ có thẩm quyền giải quyết tố cáo hành vi vi phạm pháp luật của người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan, đơn vị thuộc Bộ, thuộc cơ quan ngang Bộ, thuộc cơ quan thuộc Chính phủ và những người khác do mình bổ nhiệm và quản lý trực tiếp.
 
6. Thủ tướng Chính phủ có thẩm quyền giải quyết tố cáo hành vi vi phạm pháp luật của Bộ trưởng, Thứ trưởng, Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và những người khác do mình bổ nhiệm và quản lý trực tiếp.
 
Theo cổng thông tin Bộ Tư pháp
5/29/2009 12:00 AMĐã ban hànhTinXem chi tiết334-Ai-la-nguoi-co-tham-quyen-giai-quyet-to-cao
Địa chỉ website cung cấp thông tin về doanh nghiệp và các dự án đầu tưĐịa chỉ website cung cấp thông tin về doanh nghiệp và các dự án đầu tư
Ông Nguyễn Đình Bảng (quận 1, TP. HCM) phản ánh: Hiện nay các thông tin liên quan đến các dự án đầu tư là rất cần thiết cho người dân và doanh nghiệp nhưng chưa được các cơ quan có trách nhiệm cung cấp đầy đủ. Ông Bảng đề nghị được biết địa chỉ của các trang thông tin về vấn đề đ&atilde...
Vấn đề ông Bảng hỏi, Bộ Kế hoạch và Đầu tư đã có Văn bản số 3845/BKH-PTDN, ngày 29/5/2009 trả lời như sau:
 
Hiện nay thông tin về doanh nghiệp và các dự án được đăng tải rất nhiều trên các trang web, Cổng TTĐT của các cơ quan quản lý nhà nước. Ông Bảng và các doanh nghiệp quan tâm có thể tham khảo một số địa chỉ sau:
 
- Cổng TTĐT Bộ Kế hoạch và Đầu tư (http://www.mpi.gov.vn) cung cấp thông tin chung về đầu tư trong nước, đầu tư của nước ngoài và đầu tư của Việt Nam ra nước ngoài; các chương trình, dự án hỗ trợ phát triển chính thức (ODA); thành lập và phát triển doanh nghiệp...
 
- Trang web của Cục Đầu tư nước ngoài, Bộ Kế hoạch và Đầu tư (http://fia.mpi.gov.vn) cung cấp thông tin về các dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Việt Nam và đầu tư trực tiếp của Việt Nam ra nước ngoài; các chính sách, thủ tục đầu tư, xúc tiến đầu tư, cơ hội đầu tư, môi trường đầu tư...
 
- Cổng Thông tin doanh nghiệp của Cục Phát triển doanh nghiệp, Bộ Kế hoạch và Đầu tư (http://www. business.gov.vn)  cung cấp thông tin về chính sách hỗ trợ và phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa, quy định pháp lý, những lời khuyên hữu ích cho kinh doanh và các thông tin bổ ích khác.
 
- Các trang web của UBND tỉnh, thành phố trực thuộcTrung ương và Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh, thành phố cung cấp thông tin về các chương trình, dự án, thông tin về doang nghiệp (thành lập mới, giải thể, phá sản, tạm ngừng hoạt động...) tại địa phương.
 
Theo chinhphu.vn
6/5/2009 12:00 AMĐã ban hànhTinXem chi tiết337-Dia-chi-website-cung-cap-thong-tin-ve-doanh-nghiep-va-cac-du-an-dau-tu
1 - 40Next