Dự án hạng mục - Kết quả đấu thầu
 

TTĐT - ​Sở Thông tin và Truyền thông công bố kết quả lựa chọn nhà thầu gói thầu "Máy photocopy" thuộc hoạt động "Mua sắm tập trung thiết bị công nghệ thông tin năm 2023".

 
 

TTĐT - ​Sở Thông tin và Truyền thông công bố kết quả lựa chọn nhà thầu gói thầu "Máy tính để bàn, máy tính xách tay, máy tính bảng, bàn máy tính, bộ lưu điện" thuộc hoạt động "Mua sắm tập trung thiết bị công nghệ thông tin năm 2023".

 
 

TTĐT - ​Sở Thông tin và Truyền thông công bố kết quả lựa chọn nhà thầu gói thầu "Máy in, máy scan" thuộc hoạt động "Mua sắm tập trung thiết bị công nghệ thông tin năm 2023".

 
 

TTĐT - ​Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thông báo kết quả lựa chọn nhà thầu cho Gói thầu "Mua sắm tập trung vắc xin, hóa chất dùng trong thú y năm 2023".

 
 

TTĐT - Ban Quản lý dự án ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn ban hành Quyết định phê duyệt danh sách nhà thầu đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật của gói thầu thi công xây dựng số 3: Cống qua đường Ông Bố tại K2+508 thuộc Dự án cải tạo, nâng cấp hệ thống thoát nước Bình Hòa.

 
 

TTĐT - ​​Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thông báo kết quả lựa chọn nhà thầu và thỏa thuận khung mua sắm tập trung vắc xin phòng, chống dịch bệnh gia súc trên địa bàn tỉnh năm 2021.

 
 

TTĐT - ​​Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thông báo kết quả lựa chọn nhà thầu và thỏa thuận khung mua sắm tập trung hoá chất và vắc xin cúm.

 
 

TTĐT - ​​Sở Thông tin và Truyền thông xin thông báo đến các cơ quan, tổ chức, đơn vị thông tin về kết quả lựa chọn nhà thầu của gói thầu "máy tính để bàn, máy tính xách tay, bàn máy tính, bộ lưu điện" để triển khai các thủ tục ký kết hợp đồng mua sắm tài sản.

 
 

TTĐT - ​Sở Thông tin và Truyền thông thông báo đến các cơ quan, tổ chức, đơn vị thông tin về kết quả lựa chọn nhà thầu của gói thầu “Máy tính xách tay, máy tính bảng” để triển khai các thủ tục ký kết hợp đồng mua sắm tài sản .

 
 

TTĐT - ​Sở Thông tin và Truyền thông thông báo kết quả lựa chọn nhà thầu của gói thầu "Máy photocopy, máy in, máy scan" thuộc dự án "Mua sắm tập trung thiết bị công nghệ thông tin, đợt 2, năm 2020".

 
 
 
 
  
  
Tóm tắt
Nội dung
  
  
  
Tin liên quan
  
  
  
  
  
  
  
  
Dự án cải thiện môi trường nước Bình Dương (Dự án WEIP) Dự án cải thiện môi trường nước Bình Dương (Dự án WEIP)

TTĐT - Ban Quản lý dự án chuyên ngành nước thải tỉnh Bình Dương công khai các tài liệu về báo cáo đánh giá tác động môi trường và báo cáo tái định cư của Dự án cải thiện môi trường nước tỉnh Bình Dương​ (Dự án WEIP).

Dự án cải thiện môi trường nước Bình Dương (Dự án WEIP) sẽ được thực hiện tại TP. Thuận An, TP. Dĩ An và TX. Tân Uyên của tỉnh Bình Dương.

Mục tiêu phát triển dự án bao gồm tăng cường khả năng tiếp cận với các dịch vụ cải thiện nước thải và giảm thiểu ô nhiễm môi trường do nước thải đô thị gây ra tại các khu vực được chọn của tỉnh Bình Dương.

Mục tiêu của dự án sẽ đạt được thông qua xây dựng hệ thống thu gom cống và phương án xử lý nước thải (Nhà máy xử lý nhà thải) cho TX.Tân Uyên và nâng cấp hệ thống thu gom và nhà máy xử lý nước thải cho hai TP. Thuận An và Dĩ An; xây dựng kế hoạch quản lý nước thải, thực hiện các chương trình/kế hoạch quản lý tài sản sau đầu tư trong lĩnh vực thoát nước đô thị tại Bình Dương. Dự án sẽ được thực hiện từ năm 2021 đến năm 2027 với tổng kinh phí là 7.118 tỷ 399 triệu 257 ngàn đồng (tương đương 305 triệu 905 ngàn đô la Mỹ).

WEIP bao gồm 02 hợp phần. Hợp phần 1 - Phát triển cơ sở hạ tầng thoát nước thải: Mở rộng mạng lưới lưới thu gom nước thải, bao gồm các trạm bơm nước thải cho TX. Tân Uyên, TP. Thuận An và Dĩ An; xây dựng nhà máy xử lý nước thải cho TX. Tân Uyên; nâng cấp các nhà máy xử lý nước thải hiện có cho các TP. Thuận An và Dĩ An.

Hợp phần 2 - Hỗ trợ triển khai, phát triển năng lực và thể chế: Lập kế hoạch; hỗ trợ thực hiện, nâng cao năng lực và điều phối ứng phó với Covid-19; giải phóng mặt bằng, thu hồi đất và bồi thường.

Đánh giá môi trường được thực hiện trong quá trình chuẩn bị dự án đã xác nhận rằng rủi ro môi trường của dự án được phân loại là đáng kể.

Các tiêu chuẩn về môi trường và xã hội (ESS) được áp dụng cho dự án bao gồm: ESS 1 - Đánh giá và quản lý các rủi ro và tác động đến môi trường và xã hội; ESS2 - Lao động và điều kiện làm việc; ESS3 - Sử dụng hiệu quả các nguồn tài nguyên và ngăn ngừa và quản lý ô nhiễm; ESS4 - Sức khỏe và an toàn cộng đồng; ESS5 - Thu hồi đất, hạn chế sử dụng đất và tái định cư không tự nguyện; ESS6 - Bảo tồn đa dạng sinh học và quản lý bền vững các nguồn tài nguyên thiên nhiên sống; ESS8 - Di sản văn hóa và ESS10 - Sự tham gia của các bên liên quan và công bố thông tin.

Tài liệu Đánh giá tác động môi trường và xã hội (ESIA) được lập theo ESF bao gồm các công việc được đề xuất cho Hợp phần 1 của dự án.

Dự án bao gồm các hạng mục: Thu gom nước thải và mở rộng mạng lưới, sẽ tăng khả năng kết nối đến hơn 54.000 hộ gia đình. Tổng mạng lưới thu gom và truyền tải nước thải sơ cấp và thứ cấp là 122,53 km.

Mạng lưới thu gom nước thải đường ống bán kính D200-D1200 tại 3 khu vực: TX. Tân Uyên 71,26 km tuyến ống thu gom nước thải D200-D1200, 27,2 km đường ống áp lực D100-D800, 07 trạm bơm, 10 hố thu, 212,5 km đường ống thu gom D100-D150; TP. Thuận An 19,97 km mạng lưới thu gom nước thải đường ống bán kính D200-D600, 4,07 km đường ống áp lực D100-D350, 1 trạm bơm, 5 hố thu, 85 km đường ống thu gom D100-D150 và TP. Dĩ An 31,3 km đường ống thu gom nước thải D200-D700, 16,02 km đường ống áp lực D100-D450, 4 trạm bơm, 7 hố thu, 60,05 km đường ống D100-D150.

Đồng thời, xây dựng các nhà máy xử lý nước thải, bao gồm Xây dựng nhà máy xử lý nước thải giai đoạn 1 công suất 20.000 m³/ngày cho TX. Tân Uyên và nâng cao năng lực thoát nước cho 1,3 km hạ lưu kênh Suối Tre bằng cách mở rộng, nạo vét và đắp đê rộng 14,5-16,0 m, cao 4,0-6,5 m và xây dựng đường bê tông hai bên rộng 4 m; nâng cấp các nhà máy xử lý nước thải Thuận An và Dĩ An hiện có với công suất xử lý bổ sung 20.000 m3/ngày cho mỗi nhà máy.

Mỗi hạng mục công trình sẽ được thi công trong thời gian từ 18 đến 30 tháng (dự kiến bắt đầu từ quý III/2021 đến tháng 3/2027).

Trong tháng 9 và tháng 11 năm 2020, 15 mẫu không khí, 12 mẫu nước mặt, 6 mẫu nước ngầm, 12 mẫu nước thải, 6 mẫu đất, 15 mẫu trầm tích đã được lấy, phân tích để đánh giá chất lượng môi trường nền khu vực dự án. Kết quả khảo sát thực địa và quan trắc chất lượng môi trường cho thấy chất lượng không khí, nước mặt, nước ngầm, đất và trầm tích trong khu vực thực hiện dự án còn khá tốt.

Do dự án được triển khai trên 3 địa bàn của tỉnh Bình Dương là TX. Tân Uyên, TP. Dĩ An và Thuận An nên hệ thống cống, trạm bơm và công trình hố thu chủ yếu nằm trong khu dân cư và phần lớn nằm trên các tuyến đường giao thông.

Một số đối tượng nhạy cảm bao gồm hộ gia đình, cửa hàng kinh doanh ven đường nơi sẽ lắp đặt hệ thống thu gom nước thải, 22 trường học, 04 chợ, 03 trung tâm khám bệnh, 09 đền/nhà thờ/chùa ở TX. Tân Uyên và 21 trường học, 3 chợ, 18 đền/chùa ở TP. Dĩ An và 6 trường học, 01 thiền viện, 3 đền/chùa/mộ đất tại TP. Thuận An.

Các hạng mục công trình xây dựng Nhà máy xử lý nước thải Tân Uyên có diện tích 9,7 ha và cải tạo kênh Suối Tre dài 1,3 km thuộc phường Uyên Hưng, TX. Tân Uyên, nằm trong khu đất nông nghiệp, xa khu dân cư. Việc mở rộng Nhà máy xử lý nước thải (XLNT) Thuận An và Dĩ An nằm trong ranh giới của hai nhà máy xử lý hiện có. Không có công trình nhạy cảm nào được quan sát thấy xung quanh các khu vực này.

Các rủi ro và tác động về môi trường và xã hội

Đánh giá tác động môi trường xã hội (ESIA) đã xác định các tác động tiêu cực và rủi ro tiềm ẩn của dự án. Hầu hết các tác động là tạm thời, cục bộ và có thể quản lý được do các hoạt động xây dựng quy mô vừa. Những tác động này có thể được giảm thiểu bằng cách áp dụng công nghệ thích hợp và các biện pháp giảm thiểu cụ thể, đồng thời các nhà thầu phải đượcgiám sát chặt chẽ và tham khảo ý kiến của người dân địa phương.

+ Các tác động chung

Bụi, khí thải, tiếng ồn, độ rung, nước thải, chất thải rắn, áp lực giao thông từ hoạt động xây dựng và đời sống sinh hoạt của người lao động, các rủi ro và tác động xã hội liên quan đến dòng lao động, sức khỏe và an toàn của cộng đồng. Những tác động này có thể được coi là thấp đến đáng kể đối với từng loại hình tác động và có thể được giảm thiểu.

+ Các tác động đặc thù

Tác động thu hồi đất: Dự kiến, dự án sẽ ảnh hưởng đến 94 hộ dân, không có hộ nào phải di dời. Số liệu về thu hồi đất, tài sản trên đất, hoa màu và cây cối sẽ được cập nhật trong Kế hoạch hành động tái định cư của Dự án.

Ảnh hưởng đến điều kiện đi lại và an toàn giao thông: Việc xây dựng các tuyến đường ống thoát nước sẽ được thực hiện trên các tuyến đường giao thông hiện hữu trong khu đô thị và ngoại ô. Hoạt động xây dựng sẽ làm gia tăng thêm một số phương tiện, máy móc, thiết bị trên đường, lấn chiếm tạm thời mặt đường và đào để lắp cống sẽ thu hẹp làn đường giao thông dẫn đến mật độ giao thông trên các tuyến đường này tăng lên. Điều này có thể gây ra ùn tắc giao thông và tai nạn liên quan trong các khu vực do đó được đánh giá là nghiêm trọng, tạm thời trong giai đoạn xây dựng và có thể được giảm thiểu thông qua thực hành xây dựng và quản lý tốt.

Ảnh hưởng đến các hoạt động kinh doanh và khả năng tiếp cận của hộ gia đình: Các tuyến đường ống thoát nước sẽ được lắp đặt trên các tuyếnđường hiện hữu, có nhiều hoạt động kinh doanh và hộ gia đình sinh sống dọc hai bên đường. Các cửa hàng này bao gồm các cửa hàng kinh doanh thực phẩm, nhu yếu phẩm trong nước như bánh quy, kẹo, trái cây, rau củ… và các cửa hàng cà phê nhỏ, cửa hàng quần áo, công nghệ thông tin… Hoạt động xây dựng sẽ gây ảnh hưởng đến các cửa hàng kinh doanh và hộ gia đình này do gia tăng độ bụi, tiếng ồn và cản trở đường vào. Hoạt động thi công được thực hiện cuốn chiếu từng đoạn, mỗi đoạn khoảng 100 m, nêntác động được đánh giá là tạm thời và trung bình, có thể giảm nhẹ.

Ảnh hưởng đến cơ sở hạ tầng và dịch vụ hiện có: Nhiều tuyến đường hoặc đoạn phố có thể bị ảnh hưởng trong quá trình đào, chuẩn bị đào mương cho các công trình  lắp đặt đường ống thoát nước, có thể cần dỡ bỏ tạm thời mặt đường. Có thể gây ảnh hưởng đến công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị khác bao gồm đường ống cấp nước, cáp viễn thông, cáp điện và cột điện. Tác động này có thể được giảm thiểu thông qua khảo sát và xem xét kỹ thuật đầy đủ, biện pháp thi công tốt và phối hợp tốt với cơ quan dịch vụ công ích địa phương.

Ảnh hưởng đến hệ thống tưới tiêu tại khu nhà máy xử lý nước thải Tân Uyên: Nhà máy XLNT Tân Uyên mới (9,7 ha) nằm trên đất nông nghiệp của xã Uyên Hưng. Hiện tại, 4 kênh thủy lợi nằm trong khu vực canh tác này, trong đó 2 tuyến kenh sẽ bị ảnh hưởng vĩnh viễn do nằm trong khu vực thu hôi đất, 2 kênh khác nằm ngoài khu vực công trường, đang cung cấp nước cho khoảng hơn 20 ha (bao gồm cả khu khu vực nhà máy XLNT) đất nông nghiệp xung quanh khu vực nhà máy XLNT Tân Uyên. Các kênh này có thể bị ảnh hưởng do vật liệu san lấp bị đổ và tắc nghẽn trong quá trình xây dựng nhà máy xử lý nước thải, nhưng tác động này được đánh giá là thấp, ngắn hạn và có thể được giảm thiểu.

Tác động đến các hoạt động nông nghiệp tại khu nhà máy xử lý nước thải Tân Uyên: Khu vực nhà máy XLNT Tân Uyên và cải tạo kênh Suối Tre tiếp giáp với đất canh tác nông nghiệp, bao gồm các loại cây trồng, cây ăn trái hoặc đất trống. Các hoạt động canh tác nông nghiệp xung quanh có thể bị ảnh hưởng docác cống thoát nước tạm thời bị tắc nghẽn do vật liệu thô/đất đào rải rác, bê tông hóa, tràn dầu/nhiên liệu, nước thải xả ra mà không được xử lý trước. Những tác động này được đánh giá là tạm thời, ở mức thấp và có thể giảm thiểu.

Các vấn đề về an toàn và xáo trộn đối với nhân viên tại các nhà máy xử lý hiện có: Việc nâng cấp các nhà máy XLNT Thuận An và Dĩ An sẽ được thực hiện trong ranh giới của các nhà máy xử lý hiện hữu. Việc huy động công nhân và thiết bị thi công, bố trí lán trại công nhân, bố trí mặt bằng xây dựng (có khu phụ trợ, bãi chứa vật liệu…) có thể gây rủi ro về an toàn cho cán bộ công nhân viên và tạo gánh nặng cho cơ sở hạ tầng hiện có tại các nhà máy XLNT hiện có. Các rủi ro có thể được giảm thiểu thông qua thiết kế địa điểm phù hợp, lối vào riêng biệt, quản lý công nhân tốt và được đánh giá là tạm thời, ở mức độ thấp và có thể giảm thiểu.

Ảnh hưởng của quá trình nạo vét đến chất lượng nước, đời sống thủy sinh và người sử dụng hạ lưu: Kênh Suối Tre nối trực tiếp với sông Đồng Nai. Hoạt động xây dựng ở kênh Suối Tre sẽ làm xáo trộn lớp bùn đáy và gây tác động tiêu cực đến chất lượng nước do làm tăng TSS và độ đục của sông Suối Tre và sông Đồng Nai. Do dòng chảy của kênh Suối Tre khá nhỏ trong mùa khô và áp dụng biện pháp thi công ngăn dòng với điệu kiện lòng kênh khô  nên tác động được đánh giá là thấp và có thể giảm nhẹ.

Tác động do vật liệu đào: Ước tính khối lượng vật liệu đào phát sinh trong quá trình thi công kênh Suối Tre là vừa phải, khoảng 66.105 m3. Theo kết quả phân tích chất lượng trầm tích, bùn trên kênh Suối Tre có giá trị pH trung tính, không nhiễm mặn, các kim loại nặng khác đều đạt tiêu chuẩn cho phép. Vì vậy, lượng chất nạo vét phát sinh này được đánh giá là không gây ô nhiễm và có thể dùng để trồng cây hoặc xử lý tại bãi chôn lấp như phế thải xây dựng thông thường.

Mùi hôi từ vật liệu nạo vét: mùi hôi sẽ phát ra từ việc nạo vét và cải tạo 1,3 km kênh mương. Tổng khối lượng bùn nạo vét khoảng 66.105m3. Mùi hôi có thể phát sinh từ các hoạt động nạo vét do sự phân hủy các hợp chất hữu cơ và sinh khối có trong bùn nạo vét. Ngoại trừ 3 hộ gia đình nằm cách bờ kênh khoảng 20 m về phía hạ lưu, không có khu dân cư nào khác cách bờ kênh 250 m. Tác động này được đánh giá là ở mức độ thấp.

Tác động đến di sản văn hóa vật thể (PCR) và công trình nhạy cảm: Dự án sẽ không xâm phạm bất kỳ tài nguyên văn hóa vật thể nào. Dự án sẽ tác động đến một số điểm nhạy cảm nằm cách xa 5-50 m, bao gồm 22 trường học, 04 chợ, 03 trung tâm khám bệnh, 09 đền/nhà thờ/chùa ở thị xã Tân Uyên và 21 trường học, 3 chợ, 18 chùa/các chùa ở thành phố Dĩ An và 6 trường học, 01 thiền viện, 3 đền/chùa/mộ đất ở thành phố Thuận An. Bụi, tiếng ồn, độ rung, tai nạn giao thông trong quá trình thi công sẽ ảnh hưởng đến việc học tập, hoạt động và đi lại của người dân xung quanh các khu vực này. Tác động này được đánh giá là vừa phải và có thể giảm nhẹ.

Các biện pháp giảm thiểu

+Các tác động chung

Các biện pháp giảm thiểu tác động môi trường và xã hội chi tiết cho từng nguồn tác động, tương ứng trong các giai đoạn của dự án, bao gồm các biện pháp giảm thiểu tác động chung (ESCOPs); các biện pháp giảm thiểu tác động đặc thù; và các biện pháp giảm thiểu tác động đến các công trình nhạy cảm

+Tác động đặc thù

Tác động xã hội: Các biện pháp giảm thiểu giảm thiẻu các tác động do thu hồi đất trong khu vực Dự án và được thể hiện chi tiết trong RAP;  ưu tiên các phương án xây dựng yêu cầu diện tích thu hồi đất nhỏ nhất và thực hiện thích hợp với Quy trình quản lý lao động (LMP).

Tác động đến tình trạng đi lại và nguy cơ mất an toàn giao thông: Lập kế hoạch quản lý giao thông phù hợp. Phối hợp với CSGT địa phương thực hiện các phương án phân luồng giao thông. Lắp đặt các biển báo đảm bảo người tham gia giao thông nhận thấy có công trình đang được xây dựng. Các hoạt động xây dựng trên mặt đường nên được thực hiện theo hình thức cuốn chiếu. Bố trí các đường tiếp cận thay thế có đặc tính tiếp cận an toàn và dễ dàng (nếu cần). Bố trí nhân viên hướng dẫn giao thông để điều tiết giao thông tại công trường. Hạn chế huy động quá nhiều thiết bị thi công tại các nút giao thông vào giờ cao điểm. Hạn chế vận chuyển vật liệu trong thời điểm mữa bão và tránh tình trạng quá tải. Lắp đặt đèn chiếu sáng ban đêm trên tất cả các công trường. Sửa chữa hư hỏng mặt đường.

Ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh và khả năng tiếp cận của hộ gia đình: Tham vấn và thông báo với chủ cửa hàng và hộ gia đình ít nhất hai tuần trước khi bắt đầu xây dựng để thống nhất  kế hoạch và bố trí lối đi tạm thời (nếu cần). Áp dụng các biện pháp thi công phù hợp để tránh tối đa việc can thiệp vào các tuyến đường hiện hữu. Bố trí nhân viên điều phối giao thông trong quá trình bốc dỡ vật liệu xây dựng. Bồi thường thỏa đáng cho bất kỳ tác động nào, hư hỏng xảy ra trên công trường thi công. Tránh lưu trữ nguyên liệu hoặc chất thải gần khu vực hoạt động của doanh nghiệp hoặc cửa hàng. Thu dọn khu vực thi công vào cuối ngày. Giải quyết ngay lập tức mọi bất tiện do hoạt động dự án gây ra

Tác động đến cơ sở hạ tầng và dịch vụ công: Tiến hành tham vấn trước và lập kế hoạch dự phòng với chính quyền địa phương về các tác động của sự cố hoặc ngắt kết nối dịch vụ. Phối hợp với các nhà cung cấp dịch vụ có liên quan để thiết lập lịch trình thi công phù hợp. Bồi thường thỏa đáng cho những thiệt hại về cơ sở hạ tầng và dịch vụ. Cung cấp các dịch vụ tạm thời / thay thế cho bất kỳ gián đoạn nào.

Tác động đến hệ thống tưới tiêu: Các hoạt động đào hoặc san lấp mặt bằng phải được bố trí có xem xét đến thời gian thu hoạch. Bồi thường đầy đủ hoặc cung cấp phương án thay thế để đảm bảo cấp/thoát nước cho các khu vực canh tác xung quanh. Quản lý thích hợp các nguồn ô nhiễm từ hoạt động xây dựng. Thường xuyên kiểm tra các cống tưới tiêu nội đồng bị ảnh hưởng. Khắc phục ngay những hư hỏng trên hệ thống thoát nước tưới tiêu nếu nó xảy ra.

Tác động đến đất nông nghiệp xung quanh: Thông báo cho cộng đồng về lịch trình xây dựng ít nhất một tuần trước khi khởi công. Bố trí hố thoát nước và hố lắng xung quanh khu vực thi công. Cấm xả chất thải rắn, chất thải xây dựng vào kênh mương, ruộng canh tác. Không cho phép bố trí các thiết bị/phương tiện xây dựng trên khu vực đất nông nghiệp. Tất cả các hoạt động của nhà thầu chỉ được phép trong ranh giới công trường.

Các vấn đề về an toàn, gây xáo trộn cho công nhân của các nhà máy XLNT hiện hữu: Phối hợp, tham vấn và thông báo cho các đơn vị quản lý của Nhà máy XLNT Thuận An và Dĩ An. Cung cấp hàng rào xung quanh khu vực xây dựng để ngăn cách các khu vực xây dựng. Mọi hoạt động của nhà thầu chỉ được phép trong ranh giới công trường. Cung cấp cảnh báo an toàn đầy đủ và duy trì ánh sáng vào ban đêm. Sử dụng lối vào riêng cho các hoạt động xây dựng. Mọi tác động đến cơ sở vật chất hiện có nhà thầu cần phải bồi thường đầy đủ.

Tác động đến môi trường nước, đời sống thủy sinh và sử dụng hạ lưu: Các hoạt động đào đắp phải được lên lịch cụ thể và  tránh mùa mưa. Thực hiện đúng biện pháp thi công đã đề ra, hoạt động nạo vét của Suối Tre được đề xuất theo từng hình thức cuốn chiếu với tình trạng nạo vét khô. Nghiêm cấm nhà thầu xả thải ra kênh, sông Đồng Nai. Ngăn chặn nghiêm ngặt chất thải nguy hại, dầu thải hoặc giẻ lau đặc biệt dính dầu mỡ vào dòng chảy. Không tập kết vật liệu xây dựng cũng như máy móc thiết bị gần kênh.

Tác động do bùn nạo vét: Các hoạt động đào kênh phải được lên lịch cẩn thận để tránh mùa mưa. Tái sử dụng bùi tối đa cho nhu cầu san lấp mặt bằng của các công trình dự án hoặc các hoạt động. Bùn nạo vét cần được vận chuyển đến và xử lý tại Khu liên hợp XLNT Nam Bình Dương. Nhà thầu cần chuẩn bị và thực hiện kế hoạch quản lý vật chất nạo vét.

Mùi hôi từ vật liệu đào: Vị trí tập kết bùn thải tạm thời tại chỗ phải là nơi khuất gió, xa khu dân cư. Bùn nạo vét cần được vận chuyển đến và xử lý tại Khu liên hợp XLNT Nam Bình Dương. Tránh tối đa việc cất giữ tạm thời các vật liệu nạo vét. Các phương tiện chuyên dụng sẽ được huy động để vận chuyển bùn nạo vét về khu liên hợp

Tác động đến công trình nhạy cảm: Thông báo cho mọi người biết thời gian thi công; Không vận chuyển, sử dụng máy móc có độ ồn cao, không thực hiện xây dựng các hạng mục phát thải nhiều bụi và tiếng ồn tại khu vực nhạy cảm trong các ngày lễ lớn của tôn giáo/thời gian học tập. Phun đủ nước để tránh bụi trong những ngày khô và gió. Cung cấp các biện pháp an toàn như lắp đặt hàng rào, biển cảnh báo rào chắn, hệ thống đèn chiếu sáng chống tai nạn giao thông. Cấm tập kết vật liệu xây dựng trong phạm vi 100m trước các đối tượng nhạy cảm. Thu dọn khu vực thi công vào cuối ngày, đặc biệt là thi công xung quanh các công trình nhạy cảm. Giải quyết ngay lập tức mọi vấn đề/sự cố do hoạt động xây dựng gây ra. Phục hồi và đền bù thỏa đáng cho bất kỳ tác động nào sẽ được xác định do hoạt động xây dựng gây ra.

Kế hoạch quản lý môi trường và xã hội (ESMP)

ESMP của Dự án bao gồm các biện pháp để giảm thiểu tác động tiêu cực, vai trò và trách nhiệm đối với việc thực hiện ESMP, cơ chế giám sát, khung tuân thủ môi trường, hệ thống báo cáo và chương trình kiểm soát môi trường, chương trình nâng cao năng lực và chi phí thực hiện ESMP. Chi phí ước tính 112.387 USD.

Trong quá trình xây dựng, ESMP yêu cầu sự tham gia của một số bên liên quan, mỗi bên có vai trò và trách nhiệm riêng, bao gồm Ban QLDA, Sở Tài nguyên & Môi trường tỉnh Bình Dương, Nhà thầu, Tư vấn giám sát thi công (CSC), Tư vấn giám sát môi trường độc lập (IEMC) và cộng đồng địa phương.

Tham vấn cộng đồng và phổ biến thông tin

Tham vấn cộng đồng: Hoạt động tham vấn cộng đồng được thực hiện tại 17 phường/xã thuộc 3 thành phố/thị xã của tỉnh Bình Dương vào tháng 9 và tháng 10 năm 2020. Tham vấn được thực hiện với sự tham gia của đại diện các cơ quan chính quyền và tổ chức đoàn thể, như: Đại diện UBND, UBMTTQVN, Hội LHPN, các hộ dân bị ảnh hưởng bởi dự án. Chính quyền địa phương và nhân dân xã, phường trong khu vực xây dựng hoàn toàn đồng thuận trong việc triển khai dự án sẽ mang lại hiệu quả kinh t aế - xã hội và môi trường. Tuy nhiên, 17 phường / xã bị ảnh hưởng đều yêu cầu đảm an toàn môi trường và xã hội trong quá trình thi công, đảm bảo an toàn giao thông và điều kiện đi lại, kiểm soát bụi và khắc phục các hư hỏng về cơ sở hạ tầng.

Phổ biến thông tin: Dự thảo ESIA bằng tiếng Việt đã được công bố tại trụ sở 17 phường / xã / thị trấ /thành phố và BDSPMU vào tháng 12 năm 2020 để tiến hành tham vấn cộng đồng. Dự thảo cuối cùng của ESIA bằng tiếng Việt đã được công bố tại trụ sở 17 phường/xã và Ban QLDA vào ngày 08/01/2021. Phiên bản cuối cùng của ESIA bằng tiếng Anh sẽ được công bố trên trang web nội bộ và phổ biến rộng rãi vào ngày 05/01/2021.

Báo cáo​ 

12/12/2022 12:00 PMĐã ban hànhTinXem chi tiếtDự án, cải thiện, môi trường, nước, Bình Dương, Dự án, WEIP460-du-an-cai-thien-moi-truong-nuoc-binh-duong-du-an-weipĐoan Trang
0.00
121,000
0.00
121000
Danh mục thực hiện dự án đầu tư xây dựng cơ bản năm 2014Danh mục thực hiện dự án đầu tư xây dựng cơ bản năm 2014
12/1/2014 12:00 PMĐã ban hànhXem chi tiết382-danh-muc-thuc-hien-du-an-dau-tu-xay-dung-co-ban-nam-201Ban Biên tập
0.00
121,000
0.00
121000
Kế hoạch đầu tư công năm 2024 vốn ngân sách Nhà nướcKế hoạch đầu tư công năm 2024 vốn ngân sách Nhà nước

TTĐT - ​​​HĐND tỉnh ban hành Nghị quyết số 48/NQ-HĐND về Kế hoạch đầu tư công năm 2024 vốn ngân sách Nhà nước. Nghị quyết này đã được HĐND tỉnh Bình Dương khóa X, Kỳ họp thứ 13 thông qua ngày 08/12/2023 và có hiệu lực kể từ ngày thông qua.

​Theo đó, phê chuẩn Kế hoạch đầu tư công năm 2024 vốn ngân sách Nhà nước là 22.000 tỷ đồng. Trong đó: Vốn ngân sách Trung ương 3.183 tỷ 860 triệu đồng; vốn ngân sách địa phương 18.816 tỷ 140 triệu đồng, gồm vốn cân đối theo nguyên tắc, tiêu chí: 4.462 tỷ 719 triệu đồng; vốn đầu tư từ nguồn thu sử dụng đất 4.750 tỷ đồng; vốn đầu tư từ nguồn thu xổ số kiến thiết 1.880 tỷ đồng; vốn bội chi ngân sách địa phương (vay từ nguồn cho vay lại của Chính phủ vay nước ngoài) 1.001 tỷ 800 triệu đồng; vốn từ nguồn thu Đề án khai thác nguồn lực từ đất 6.721 tỷ 621 triệu đồng.

Cho phép tiếp tục bố trí trong Kế hoạch đầu tư công năm 2024 cho 35 dự án quá thời gian bố trí vốn theo quy định tại khoản 2 Điều 52 Luật Đầu tư công với tổng số vốn bố trí là 2.288 tỷ 130 triệu đồng.

Nghị quyết số 48/NQ-HĐND​​

12/21/2023 11:00 AMĐã ban hànhTinXem chi tiếtKế hoạch, đầu tư công, năm 2024, vốn, ngân sách, Nhà nước126-ke-hoach-dau-tu-cong-nam-2024-von-ngan-sach-nha-nuoĐoan Trang
0.00
121,000
0.00
121000
Phê duyệt khu vực phát triển đô thị dọc đường Vành đai 4 - Khu số 1, TP. Bến CátNewPhê duyệt khu vực phát triển đô thị dọc đường Vành đai 4 - Khu số 1, TP. Bến Cát

TTĐT - ​UBND tỉnh ban hành Quyết định số 1959/QĐ-UBND về việc phê duyệt khu vực phát triển đô thị dọc đường Vành đai 4 - Khu số 1, TP. Bến Cát, tỉnh Bình Dương.

​Theo đó, khu vực phát triển đô thị dọc đường Vành đai 4 - Khu số 1 có diện tích khoảng 2.702 hecta bao gồm một phần của phường An Tây, phường An Điền và xã Phú An. Có ranh giới phía Bắc giáp xã Thanh Tuyền, huyện Dầu Tiếng; phía Nam và phía Tây giáp sông Sài Gòn, huyện Củ Chi, TP. Hồ Chí Minh; phía Đông giáp đường ĐH609, ĐT744, ĐT748 và sông Thị Tính, phường Thới Hòa, TP. Bến Cát. 

Tính chất, chức năng chính của khu vực: Là khu đô thị Cảng - Logistic - Dịch vụ; đầu mối giao thông quan trọng của tỉnh, cửa ngõ kết nối với TP.​Hồ Chí Minh qua tuyến giao thông Vành đai 4. 

Thời hạn thực hiện dự kiến đến năm 2040. 

Sơ bộ khái toán tổng vốn đầu tư khu vực phát triển đô thị dọc đường Vành đai 4 - Khu số 1, TP. Bến Cát, tỉnh Bình Dương của 03 nhóm dự án phát triển hạ tầng kỹ thuật khung, dự án hạ tầng xã hội khung, dự án phát triển đô thị: Dự án phát triển hạ tầng kỹ thuật khung, một phần dự án Đường Vành đai 4 trong Khu số 1 được xác định trong tổng vốn đầu tư của dự án đường Vành đai 4, các dự án phát triển hạ tầng kỹ thuật khung trong ranh giới dự án phát triển đô thị được xác định trong tổng vốn đầu tư của các dự án phát triển đô thị; dự án hạ tầng xã hội khung dự kiến khoảng 3.406.000 triệu đồng; dự án phát triển đô thị dự kiến khoảng 130.327.700 triệu đồng.

Nguồn lực đầu tư cho phát triển đô thị đề xuất từ các nguồn vốn ngân sách Nhà nước, xã hội hóa, trái phiếu.

Giao UBND TP. Bến Cát thực hiện chức năng của Ban quản lý khu vực phát triển đô thị. 

​Quyết định số 1959/QĐ-UBND​​

7/6/2024 11:00 AMĐã ban hànhTinXem chi tiếtPhê duyệt, khu vực, phát triển, đô thị, dọc đường, Vành đai 4, Khu số 1, TP. Bến Cát707-phe-duyet-khu-vuc-phat-trien-do-thi-doc-duong-vanh-dai-4-khu-so-1-tp-ben-caĐoan Trang
0.00
121,000
0.00
121000
Điều chỉnh nội bộ kế hoạch đầu tư vốn ngân sách nhà nước năm 2024Điều chỉnh nội bộ kế hoạch đầu tư vốn ngân sách nhà nước năm 2024

​TTĐT - UBND tỉnh ban hành Quyết định điều chỉnh nội bộ kế hoạch đầu tư vốn ngân sách nhà nước năm 2024 .​

Theo đó, điều chỉnh nội bộ kế hoạch đầu tư vốn ngân sách nhà nước năm 2024 của Ban Quản lý dự án Đầu tư xây dựng tỉnh và Ban Quản lý dự án Đầu tư xây dựng công trình giao thông như sau:

  ​Danh mụcKế hoạch vốn năm 2024 đã bố tríKế hoạch vốn năm 2024 điều chỉnhTăngGiảm
 TỔNG CỘNG6.493.6216.475.6214.2054.205
 Vốn tỉnh tập trung6.493.6216.475.6214.2054.205
 Ban quản lý dự án Đầu tư xây dựng công trình giao thông6.192.1216.174.1212.1002.100
1Cải tạo hạ tầng giao thông công cộng tại Bình Dương5982.6982.1000
2Dự án thành phần 1: Giải phóng mặt bằng đường Vành đai 4 Thành phố Hồ Chí Minh đoạn từ cầu Thủ Biên - sông Sài Gòn6.191.523​6.171.42302.100
 Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng tỉnh301.500301.5002.1052.105
3Xây dựng hoàn chỉnh Khu vực văn hóa tưởng niệm Khu di tích lịch sử Chiến khu Long Nguyên1.5003.6052.1050
4Xây dựng Trường Chính trị chuẩn tỉnh Bình Dương300.000297.89502.105

​ Các nội dung khác tiếp tục thực hiện theo Quyết định số 3577/QĐ-UBND ngày 28/12/2023 của UBND tỉnh. 

Quyết định​

4/22/2024 4:00 PMĐã ban hànhTinXem chi tiết589-dieu-chinh-noi-bo-ke-hoach-dau-tu-von-ngan-sach-nha-nuoc-nam-202Đoan Trang
0.00
121,000
0.00
121000
Kết quả lựa chọn nhà thầu gói thầu "Máy tính để bàn, máy tính xách tay, máy tính bảng, bàn máy tính, bộ lưu điện" Kết quả lựa chọn nhà thầu gói thầu "Máy tính để bàn, máy tính xách tay, máy tính bảng, bàn máy tính, bộ lưu điện"

TTĐT - ​Sở Thông tin và Truyền thông công bố kết quả lựa chọn nhà thầu gói thầu "Máy tính để bàn, máy tính xách tay, máy tính bảng, bàn máy tính, bộ lưu điện" thuộc hoạt động "Mua sắm tập trung thiết bị công nghệ thông tin năm 2023".

Theo đó, tên nhà thầu: Công ty TNHH MTV Viễn Thông Quốc Tế FPT; địa chỉ: Lô L.29B-31B-33B đường Tân Thuận, Khu chế xuất Tân Thuận, phường Tân Thuận Đông, quận 7, TP. Hồ Chí Minh.

Mã số đăng ký kinh doanh: 0305793402.

Giá trị thực hiện gói thầu: 11 tỷ 551 triệu 598,3 ngàn đồng.

Loại hợp đồng: Trọn gói.

Thời gian thực hiện thỏa thuận khung: 90 ngày.

Văn bản ​

3/18/2024 4:00 PMĐã ban hànhTinXem chi tiết268-ket-qua-lua-chon-nha-thau-goi-thau-may-tinh-de-ban-may-tinh-xach-tay-may-tinh-bang-ban-may-tinh-bo-luu-dienĐoan Trang
0.00
121,000
0.00
121000
Phê duyệt chủ trương đầu tư dự án đường cao tốc thành phố Hồ Chí Minh - Chơn Thành đoạn qua tỉnh Bình DươngPhê duyệt chủ trương đầu tư dự án đường cao tốc thành phố Hồ Chí Minh - Chơn Thành đoạn qua tỉnh Bình Dương

TTĐT - ​​HĐND tỉnh ban hành Nghị quyết số 49/NQ-HĐND phê duyệt chủ trương đầu tư dự án đường cao tốc thành phố Hồ Chí Minh - Chơn Thành đoạn qua tỉnh Bình Dương theo phương thức đối tác công tư (PPP). Nghị quyết này đã được HĐND tỉnh Bình Dương khóa X, Kỳ họp thứ 13 thông qua ngày 08/12/2023 và có hiệu lực kể từ ngày thông qua.

​Theo đó, Dự án Đầu tư xây dựng đường cao tốc thành phố Hồ Chí Minh - Chơn Thành là trục cao tốc Bắc Nam của tỉnh Bình Dương, Bình Phước (trục xuyên tâm cắt qua đường Vành đai 4, Vành đai 3, dẫn đến đường Vành đai 2 thành phố Hồ Chí Minh), nối tiếp tuyến cao tốc Gia Nghĩa (Đắk Nông) - Chơn Thành (Bình Phước). Do đó, tuyến cao tốc này có ý nghĩa, vai trò rất quan trọng đối với sự phát triển kinh tế - xã hội gắn với củng cố an ninh quốc phòng của vùng Tây Nguyên và Đông Nam Bộ.

Hướng tuyến phù hợp với hướng tuyến đã được Bộ Giao thông vận tải thống nhất với UBND tỉnh Bình Dương và tỉnh Bình Phước, phù hợp với quy hoạch mạng lưới đường bộ thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến 2050 được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 1454/QĐ-TTg ngày 01/9/2021. Cụ thể, từ Vành đai 3 TP. Hồ Chí Minh tuyến đi trùng ĐT.743, ĐT.747 tới trước cầu Khánh Vân, sau đó chuyển hướng rẽ trái tách khỏi đường hiện tại, đi men Suối Cái và song song với ĐH.409; tuyến cắt ĐT.747A tại Cổng Xanh, sau đó đi song song và giao cắt với ĐT.741, cắt đường tạo lực Bắc Tân Uyên - Phú Giáo - Bàu Bàng, lên xã An Long huyện Phú Giáo đến ranh tỉnh Bình Phước.

Điểm đầu tại Vành đai 3 thành phố Hồ Chí Minh thuộc địa phận thành phố Thuận An tỉnh Bình Dương. Điểm cuối tại ranh giới tỉnh Bình Dương và tỉnh Bình Phước (Km52 +247 theo lý trình dự án).

Tổng chiều dài tuyến khoảng 45,747 km.

Quy mô: Đường cao tốc; vận tốc thiết kế: 100 Km/h; loại, cấp công trình: Công trình giao thông cấp I. 

Địa điểm: Qua địa giới hành chính các huyện, thành phố: Thuận An, Tân Uyên, Bắc Tân Uyên, Phú Giáo, Bàu Bàng thuộc địa bàn tỉnh Bình Dương. 

Thời gian dự kiến chuẩn bị và thi công: giai đoạn 2023 - 2027.

Dự kiến nhu cầu sử dụng đất khoảng 322,5 hecta. 

Dự kiến loại hợp đồng dự án PPP: Xây dựng - kinh doanh - chuyển giao (BOT)

Sơ bộ tổng mức đầu tư của dự án: 17.408,39 tỷ đồng.

​ Nghị quyết số 49/NQ-HĐND​

12/15/2023 9:00 PMĐã ban hànhTinXem chi tiết878-phe-duyet-chu-truong-dau-tu-du-an-duong-cao-toc-thanh-pho-ho-chi-minh-chon-thanh-doan-qua-tinh-binh-duonĐoan Trang
0.00
121,000
0.00
121000
Điều chỉnh chủ trương 04 dự án đầu tư công trên địa bàn tỉnhĐiều chỉnh chủ trương 04 dự án đầu tư công trên địa bàn tỉnh

TTĐT - ​​​HĐND tỉnh ban hành Nghị quyết số 25/NQ-HĐND về việc điều chỉnh chủ trương đầu tư một số dự án đầu tư công trên địa bàn tỉnh. Nghị quyết này đã được HĐND tỉnh Bình Dương khóa X, Kỳ họp thứ 11 thông qua ngày 21/7/2023 và có hiệu lực kể từ ngày thông qua.

Theo đó, điu chnh ch trương đu tư 04 d án đu tư công trên đa bàn tnh.

Cụ thể, điều chỉnh tổng mức đầu tư dự án Dự án xây dựng cầu bắc qua sông Đồng Nai (cầu Bạch Đằng 2) từ 658 tỷ đồng thành 819 tỷ đồng, trong đó Dự án 1: Xây dựng đường dẫn vào cầu phía Bình Dương 328 tỷ đồng; Dự án 2: Xây dựng cầu vượt sông Đồng Nai 491 tỷ đồng. Điều chỉnh thời gian thực hiện dự án từ năm 2018 đến 2024. Các nội dung khác không thay đổi so với chủ trương đầu tư được phê duyệt tại Văn bản số 244/HĐND-KTNS ngày 11/ 8/2017 của Thường trực HĐND tỉnh Bình Dương.

Điều chỉnh tổng mức đầu tư Dự án Nâng cấp, mở rộng đường ĐT.746 đoạn từ ngã ba Tân Thành đến ngã ba Hội Nghĩa từ 1.492 tỷ 483 triệu đồng thành 3.100 tỷ đồng. Điều chỉnh cơ cấu nguồn vốn, trong đó vốn ngân sách tỉnh 3.093 tỷ 100 triệu đồng; vốn của Công ty TNHH Tư vấn dịch vụ Thương mại và Xây dựng Địa ốc Tân Lập 6,9 tỷ đồng. Điều chỉnh nhóm dự án là nhóm A. Điều chỉnh thời gian thực hiện dự án từ năm 2021 đến năm 2026.

Các nội dung khác không thay đổi so với chủ trương đầu tư được phê duyệt tại Nghị quyết số 25/NQ-HĐND ngày 31/7/2019 của HĐND tỉnh Bình ​Dương về việc quyết định, điều chỉnh và dừng chủ trương đầu tư các dự án đầu tư công.

Điều chỉnh quy mô đầu tư Dự án Đường trục chính Đông Tây đoạn từ Quốc lộ 1A (Bến xe Miền Đông mới) đến giáp đường Quốc lộ 1K, bổ sung đoạn vuốt nối từ phạm vi cuối dự án (ranh giữa Dự án Đường trục chính Đông Tây và Dự án mở rộng Xa lộ Hà Nội (giai đoạn 2)) đến mặt đường hiện hữu Xa lộ Hà Nội; đầu tư hoàn chỉnh hệ thống chiếu sáng, biển báo…từ nguồn vốn ngân sách tỉnh. Điều chỉnh thời gian thực hiện dự án từ năm 2018 đến năm 2025.

Các nội dung khác không thay đổi so với chủ trương đầu tư được phê duyệt tại Văn bản số 187/HĐND-KTNS ngày 29/11 /2016 của Thường trực HĐND tỉnh và Nghị quyết số 30/NQ-HĐND ngày 14/9/2021 của HĐND tỉnh.

Điều chỉnh tổng mức đầu tư Dự án đường Mỹ Phước - Tân Vạn nối dài từ 119 tỷ đồng thành 190 tỷ đồng; trong đó nguồn vốn ngân sách Trung ương 84 tỷ đồng, ngân sách tỉnh 106 tỷ đồng. Điều chỉnh bổ sung đoạn vuốt nối từ phạm vi cuối dự án (ranh giữa dự án Đường Mỹ Phước – Tân Vạn nối dài và dự án Mở rộng Xa lộ Hà Nội (giai đoạn 2)) đến mặt đường hiện hữu Xa lộ Hà Nội. Trên đường chính Xa lộ Hà Nội xây dựng làn nhập dòng (làn chờ rẽ trái) với chiều rộng làn 7,5m, chiều dài đoạn vuốt nối tối thiểu 75m kết hợp đèn chớp vàng và biển báo để cảnh báo các phương tiện giao thông giảm tốc độ khi đến nút giao, đầu tư hoàn chỉnh hệ thống chiếu sáng, biển báo...từ nguồn vốn ngân sách tỉnh. Điều chỉnh thời gian thực hiện dự án từ năm 2018 đến năm 2025.

Các nội dung khác không thay đổi so với chủ trương đầu tư được phê duyệt tại Nghị quyết số 06/NQ-HĐND8 ngày 20/4/2015 của HĐND tỉnh.

Nghị quyết số 25/NQ-HĐND

8/2/2023 10:00 AMĐã ban hànhTinXem chi tiếtĐiều chỉnh, chủ trương, 04, dự án, đầu tư công, địa bàn406-dieu-chinh-chu-truong-04-du-an-dau-tu-cong-tren-dia-ban-tinMai Xuân
0.00
121,000
0.00
121000
Danh mục dự án có sử dụng đất và lựa chọn nhà đầu tư của dự án Cảng sông An TâyDanh mục dự án có sử dụng đất và lựa chọn nhà đầu tư của dự án Cảng sông An Tây

TTĐT - ​UBND tỉnh phê duyệt Danh mục dự án đầu tư có sử dụng đất để tổ chức lựa chọn nhà đầu tư của dự án Cảng sông An Tây.

​Dự án Cảng sông An Tây nằm giáp sông Sài Gòn, phía Nam xã An Tây, TX. Bến Cát, tỉnh Bình Dương, được xây dựng nhằm phục vụ các hoạt động vận tải hàng hóa, hình thành chuỗi dịch vụ Logistics với mô hình vận tải đa phương thức nhằm mang lại hiệu quả tối ưu như hoạt động dịch vụ hỗ trợ trực tiếp cho vận tải đường thủy, vận tải hàng hóa đường thủy nội địa, vận tải hàng hóa ven biển và viễn dương, bốc xếp hàng hóa, kho bãi và lưu giữ hàng hóa, vận tải hàng hóa bằng đường bộ và hoạt động dịch vụ hỗ trợ khác liên quan đến vận tải.

Phạm vi ranh giới thực hiện dự án: Phía Tây Nam, phía Nam giáp với sông Sài Gòn; phía Bắc giáp đường Vành đai 4 (quy hoạch); phía Đông, phía Đông Nam tiếp giáp đất trống.

Diện tích khu đất dự kiến: 100 ha.

Tổng mức đầu tư dự kiến: 2.279,2 tỷ đồng.

Tiến độ thực hiện dự án dự kiến: Từ năm 2023 đến năm 2027.

Dự án Cảng sông An Tây đóng vai trò quan trọng đối với kinh tế-xã hội của tỉnh Bình Dương. Cụ thể, sẽ thu hút vận tải hàng hóa từ các tỉnh Tây Ninh, Bình Phước và Tây Nguyên; lợi thế vị trí của Cảng sông An Tây kết nối hầu hết các khu công nghiệp, tránh được kẹt xe khu vực kết nối với TP. Hồ Chí Minh, kết nối đường sông thuận lợi với các cảng Cát Lái, Cái Mép.

Song song đó, tạo ra một khu dịch vụ Logistics khép kín nhằm sử dụng hiệu quả hệ thống hạ tầng giao thông đa phương thức, giảm chi phí Logistics, thúc đẩy sản xuất công nghiệp tại địa phương trong tỉnh cũng như trong vùng Đông Nam bộ; thu hút một lượng lao động lớn tại địa phương, góp phần giải quyết việc làm cho người dân, chuyển dịch cơ cấu lao động từ nông nghiệp sang dịch vụ, nâng cao chất lượng lao động hiện thực hóa quy hoạch, định hướng phát triển xã hội của tỉnh.

Qua đó, mang lại hiệu quả kinh tế cho địa phương, góp phần vào sự phát triển kinh tế - xã hội TX. Bến Cát cũng như của tỉnh Bình Dương thông qua các khoản nộp ngân sách, các khoản thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế VAT, thuế thu nhập doanh nghiệp và các khoản lệ phí khác hàng năm của dự án, đặc biệt là phí hải quan nhập khẩu. Đồng thời, chuyển dịch cơ cấu kinh tế, nâng cao tỷ trọng ngành dịch vụ tại địa phương; nâng cao tỷ trọng sản xuất xây dựng, thương mại - dịch vụ nhằm thực hiện tốt việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế tại địa phương, chuyến dịch cơ cấu lao động từ nông nghiệp sang dịch vụ - thương mại, nâng cao chất lượng lao động.

Vốn đầu tư thực hiện dự án thuộc sở hữu của nhà đầu tư, vốn vay và vốn huy động hợp pháp khác. Nhà đầu tư cần đáp ứng các yêu cầu sơ bộ về năng lực, kinh nghiệm đầu tư theo quy định.

Xem chi tiết Danh mục dự án đầu tư có sử dụng đất năm 2023 của Dự án Cảng sông An Tây và Yêu cầu sơ bộ năng lực, kinh nghiệm nhà đầu tư đăng ký thực hiện dự án tại đây.

7/7/2023 2:00 PMĐã ban hànhTinXem chi tiếtDanh mục, dự án, sử dụng, đất, lựa chọn, nhà đầu tư, Cảng sông, An Tây787-danh-muc-du-an-co-su-dung-dat-va-lua-chon-nha-dau-tu-cua-du-an-cang-song-an-taĐoan Trang
0.00
121,000
0.00
121000
Triển khai dự án Đầu tư xây dựng đường Vành đai 4 TP. Hồ Chí Minh đoạn cầu Thủ Biên - sông Sài Gòn (giai đoạn 1) Triển khai dự án Đầu tư xây dựng đường Vành đai 4 TP. Hồ Chí Minh đoạn cầu Thủ Biên - sông Sài Gòn (giai đoạn 1)

TTĐT - ​​​UBND tỉnh ban hành Kế hoạch tổ chức triển khai thực hiện dự án Đầu tư xây dựng đường Vành đai 4 TP. Hồ Chí Minh đoạn cầu Thủ Biên - sông Sài Gòn (giai đoạn 1) theo phương thức đối tác công tư (PPP).

Theo đó, Ban Quản lý dự án Đầu tư xây dựng công trình giao thông tỉnh khẩn trương lập báo cáo nghiên cứu khả thi dự án thành phần 1 Giải phóng mặt bằng đường Vành đai 4 TP. Hồ Chí Minh đoạn từ cầu Thủ Biên - sông Sài Gòn trình thẩm định, phê duyệt theo đúng quy định.

Tổng Công ty Đầu tư và Phát triển Công nghiệp - CTCP và các đơn vị liên quan hoàn thiện báo cáo nghiên cứu khả thi dự án trình cấp có thẩm quyền phê duyệt dự án thành phần 2 Đầu tư xây dựng đường Vành đai 4 TP. Hồ Chí Minh đoạn từ cầu Thủ Biên - sông Sài Gòn (giai đoạn 1) theo quy định của Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư (PPP).

Đồng thời, phê duyệt các dự án thành phần trong tháng 02 và 3/2024; giải phóng mặt bằng, bàn giao tối thiểu 50% trong quý II/2024, 70% mặt bằng trong quý III/2024 và hoàn thành toàn bộ công tác giải phóng mặt bằng trong năm 2024; triển khai thực hiện dự án, phấn đấu khởi công dự án trong đầu quý III/2024; tập trung thi công cơ bản hoàn thành năm 2026 và đưa vào khai thác từ quý IV/2026.

Kế hoạch, tiến độ Dự án thành phần 1: Nhà đầu tư đề xuất tổ chức lập hồ sơ thiết kế ranh giải phóng mặt bằng trên phạm vi xây dựng của dự án thành phần 2 và trình Sở Giao thông vận tải thẩm định và trình UBND tỉnh phê duyệt.

Ban Quản lý dự án Đầu tư xây dựng công trình giao thông tỉnh theo hồ sơ thiết kế cắm cọc (thiết kế ranh) giải phóng mặt bằng được phê duyệt và mốc giải phóng mặt bằng của các dự án thành phần theo từng giai đoạn (tùy thuộc mức độ phức tạp về kỹ thuật của từng đoạn tuyến) để thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư ở giai đoạn chuẩn bị dự án và lập báo cáo nghiên cứu khả thi Dự án thành phần 1 theo quy định.

Trên cơ sở hồ sơ thiết kế cắm cọc (thiết kế ranh) giải phóng mặt bằng được duyệt, các địa phương xác định nhu cầu tái định cư, rà soát quỹ đất, quỹ nhà tái định cư để xác định địa điểm, hình thức tái định cư; lập, trình thẩm định, phê duyệt báo cáo nghiên cứu khả thi. Ban Quản lý dự án Đầu tư xây dựng công trình giao thông tỉnh xây dựng kế hoạch triển khai cụ thể cho dự án thành phần 1 Dự án Giải phóng mặt bằng đường Vành đai 4 TP. Hồ Chí Minh đoạn từ cầu Thủ Biên - sông Sài Gòn đảm bảo tiến độ tổng thể toàn bộ dự án theo chủ trương được duyệt; phấn đấu đầu quý II/2024 tiến hành chi trả tiền bồi thường, giải phóng mặt bằng.

Kế hoạch, tiến độ Dự án thành phần 2: Lập, trình thẩm định, phê duyệt báo cáo nghiên cứu khả thi và tổ chức mời quan tâm; lựa chọn nhà đầu tư theo phương thức đối tác công tư PPP; khởi công công trình dự kiến ngày 10/7/2024; tổ chức triển khai thi công từ quý III/2024 - quý IV/2026.

Quá trình triển khai thi công tập trung chỉ đạo, đôn đốc nhà thầu, nhà đầu tư đẩy nhanh tiến độ thi công và phối hợp chặt chẽ để tháo gỡ các khó khăn, vướng mắc trong quá trình thi công đảm bảo cơ bản hoàn thành Dự án trong tháng 11/2026 và đưa vào sử dụng từ tháng 12/2026.

Kế hoạch 

3/13/2024 4:00 PMĐã ban hànhTinXem chi tiết768-trien-khai-du-an-dau-tu-xay-dung-duong-vanh-dai-4-tp-ho-chi-minh-doan-cau-thu-bien-song-sai-gon-giai-doan-1Đoan Trang
0.00
121,000
0.00
121000
Kế hoạch đầu tư công trung hạn 2016-2020Kế hoạch đầu tư công trung hạn 2016-2020

​UBND tỉnh vừa ban hành Quyết định về việc giao chỉ tiêu Kế hoạch đầu tư công trung hạn 2016-2020.

Tải về Quyết định 3649/QĐ-UBND​

Tải về danh mục​

3/6/2017 12:00 PMĐã ban hànhXem chi tiết275-ke-hoach-dau-tu-cong-trung-han-2016-202Ban Biên tập
0.00
121,000
0.00
121000
Điều chỉnh một số nội dung Quyết định 2531/QĐ-UBND ngày 30/8/2019 về giao chỉ tiêu Kế hoạch điều chỉnh đầu tư công trung hạn 2016-2020 (lần 2).   Điều chỉnh một số nội dung Quyết định 2531/QĐ-UBND ngày 30/8/2019 về giao chỉ tiêu Kế hoạch điều chỉnh đầu tư công trung hạn 2016-2020 (lần 2).  

​UBND tỉnh ban hành Quyết định điều chỉnh một số nội dung Quyết định 2531/QĐ-UBND ngày 30/8/2019 về giao chỉ tiêu Kế hoạch điều chỉnh đầu tư công trung hạn 2016-2020 (lần 2).

 
12/27/2019 6:00 PMĐã ban hànhTinXem chi tiết376-dieu-chinh-mot-so-noi-dung-quyet-dinh-2531-qd-ubnd-ngay-30-8-2019-ve-giao-chi-tieu-ke-hoach-dieu-chinh-dau-tu-cong-trung-han-2016-2020-lan-2Đoan Trang
0.00
121,000
0.00
121000
Điều chỉnh đầu tư công trung hạn giai đoạn 2021-2025 vốn ngân sách địa phương (lần 2)Điều chỉnh đầu tư công trung hạn giai đoạn 2021-2025 vốn ngân sách địa phương (lần 2)

TTĐT - ​UBND tỉnh điều chỉnh một số nội dung của Quyết định số 2862/QĐ-UBND ngày 08/11/2022 của UBND tỉnh về Kế hoạch điều chỉnh đầu tư công trung hạn giai đoạn 2021 - 2025 vốn ngân sách địa phương (lần 2).​​

Theo đó, bổ sung 07 dự án vào Kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2021 - 2025 với tổng vốn 394 tỷ 200 triệu đồng; điều chỉnh bỏ 03 dự án trong Kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2021 - 2025 với tổng số vốn 30 tỷ đồng; điều chỉnh tăng vốn đối với 28 dự án với tổng số vốn tăng 11.857 tỷ 476 triệu đồng; điều chỉnh giảm vốn đối với 02 dự án với tổng số vốn giảm 377 tỷ 600 triệu đồng.

Các dự án khác vẫn giữ nguyên theo Quyết định số 2862/QĐ-UBND ngày 08/11/2022 của UBND tỉnh.

Căn cứ Kế hoạch điều chỉnh được giao, các sở, ban, ngành, đoàn thể, UBND các huyện, thị xã, thành phố và các đơn vị trực thuộc UBND tỉnh chủ động tháo gỡ các vướng mắc phát sinh, đẩy nhanh tiến độ thực hiện và giải ngân vốn đầu tư công, phấn đấu hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao.

Quyết định ​​

1/11/2023 5:00 PMĐã ban hànhTinXem chi tiết711-dieu-chinh-dau-tu-cong-trung-han-giai-doan-2021-2025-von-ngan-sach-dia-phuong-lan-2Đoan Trang
0.00
121,000
0.00
121000
Các dự án đã hoàn thành trong năm 2021Các dự án đã hoàn thành trong năm 2021
12/30/2021 4:00 PMĐã ban hànhXem chi tiết457-cac-du-an-da-hoan-thanh-trong-nam-202Đoan Trang
0.00
121,000
0.00
121000
Kế hoạch đầu tư công năm 2023 vốn ngân sách Trung ương (đợt 2)Kế hoạch đầu tư công năm 2023 vốn ngân sách Trung ương (đợt 2)

TTĐT - ​​​​UBND tỉnh giao Kế hoạch đầu tư công năm 2023 vốn ngân sách Trung ương (đợt 2).

Theo đó, phân bổ Kế hoạch đầu tư công năm 2023 vốn ngân sách Trung ương đã được Thủ tướng Chính phủ giao tại Quyết định số 1513/QĐ-TTg ngày 03/12/2021 cho Dự án thành phần 6: Bồi thường, hỗ trợ và tái định cư đường Vành đai 3 đoạn qua tỉnh Bình Dương do Ban Quản lý dự án Đầu tư xây dựng công trình giao thông tỉnh làm chủ đầu tư với số vốn là 2.100 tỷ đồng.

Căn cứ Kế hoạch đầu tư công năm 2023 nguồn vốn ngân sách Trung ương được giao, Ban Quản lý dự án Đầu tư xây dựng công trình giao thông tổ chức thực hiện phấn đấu hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao.

Quyết định​ 

2/9/2023 4:00 PMĐã ban hànhTinXem chi tiết355-ke-hoach-dau-tu-cong-nam-2023-von-ngan-sach-trung-uong-dot-2Đoan Trang
0.00
121,000
0.00
121000
Thông báo tư vấn các gói thầu di dời và đưa vào hoạt động Bệnh viện đa khoa 1.500 giườngThông báo tư vấn các gói thầu di dời và đưa vào hoạt động Bệnh viện đa khoa 1.500 giường

TTĐT - ​Sở Y tế thông báo tham gia tư vấn các gói thầu di dời và đưa vào hoạt động Bệnh viện đa khoa 1.500 giường.​

​Theo đó, các công ty, doanh nghiệp có đủ điều kiện, năng lực tham gia tư vấn các đề án: Di dời Bệnh viện đa khoa tỉnh vào cơ sở mới (Bệnh viện đa khoa tỉnh 1.500 giường); Quản lý, đưa vào hoạt động Bệnh viện đa khoa tỉnh 1.500 giường.

Địa chỉ liên hệ đăng ký tham gia tư vấn: Sở Y tế, tầng 15 Tháp A, Trung tâm Hành chính tỉnh, phường Hòa phú, TP.Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương.

Thông tin liên hệ: Ông Ngô Phát Đạt – Trưởng phòng Kế hoạch – Tài chính, Sở Y tế, điện thoại: 0913.788.398;  bà Nguyễn Thị Thanh Thủy – Chuyên viên Phòng Kế hoạch – Tài chính, Sở Y tế, điện thoại: 0915.712.715. Email: thuyyte1109@gmail.com hoặc soyte@binhduong.gov.vn;

Thời gian đăng ký liên hệ tư vấn: 20 ngày (kể từ ngày 23/11/2022; trừ ngày lễ, thứ 7, chủ nhật).

11/23/2022 10:00 PMĐã ban hànhTinXem chi tiếtThông báo, tư vấn, gói thầu, di dời, hoạt động, Bệnh viện, đa khoa, 1.500, giường342-thong-bao-tu-van-cac-goi-thau-di-doi-va-dua-vao-hoat-dong-benh-vien-da-khoa-1-500-giuonĐoan Trang
0.00
121,000
0.00
121000
Giao bổ sung Kế hoạch đầu tư công trung hạn vốn ngân sách Trung ương giai đoạn 2021- 2025Giao bổ sung Kế hoạch đầu tư công trung hạn vốn ngân sách Trung ương giai đoạn 2021- 2025

TTĐT - ​​UBND tỉnh giao bổ sung Kế hoạch đầu tư công trung hạn vốn ngân sách Trung ương giai đoạn 2021 -  2025.

Theo đó, giao bổ sung Kế hoạch đầu tư công trung hạn vốn ngân sách Trung ương (vốn trong nước) giai đoạn 2021 – 2025 là 4.266 tỷ đồng cho 02 dự án thành phần thuộc dự án Đầu tư xây dựng đường Vành đai 3 TP. Hồ Chí Minh, có chủ đầu tư là Ban Quản lý dự án Đầu tư xây dựng công trình giao thông. Cụ thể: Giao bổ sung cho Dự án thành phần 5 - Xây dựng đường Vành đai 3 đoạn qua tỉnh Bình Dương (bao gồm nút giao Tân Vạn và cầu Bình Gởi) là 1.266 tỷ đồng; giao bổ sung cho Dự án thành phần 6 - Bồi thường, hỗ trợ và tái định cư đường Vành đai 3 đoạn qua tỉnh Bình Dương là 3.000 tỷ đồng.

Ngoài ra, giao bổ sung Kế hoạch đầu tư công trung hạn vốn ngân sách Trung ương giai đoạn 2021 – 2025 (vốn nước ngoài) là 1.135 tỷ đồng cho dự án Cải thiện môi trường nước tỉnh Bình Dương, có chủ đầu tư là Ban Quản lý dự án chuyên ngành nước thải.

Quyết định 

9/19/2022 4:00 PMĐã ban hànhTinXem chi tiết676-giao-bo-sung-ke-hoach-dau-tu-cong-trung-han-von-ngan-sach-trung-uong-giai-doan-2021-202Đoan Trang
0.00
121,000
0.00
121000
Điều chỉnh chủ trương đầu tư Dự án BOT Nâng cấp, mở rộng Quốc lộ 13Điều chỉnh chủ trương đầu tư Dự án BOT Nâng cấp, mở rộng Quốc lộ 13

TTĐT - ​HĐND tỉnh ban hành Nghị quyết về điều chỉnh chủ trương đầu tư Dự án BOT Nâng cấp, mở rộng Quốc lộ 13. Nghị quyết này đã được HĐND tỉnh Bình Dương khóa X, Kỳ họp thứ ba thông qua ngày 08/12/2021 và có hiệu lực kể từ ngày 10/12/2021. Đồng thời, bãi bỏ Nghị quyết số 08/NQ-HĐND ngày 03/4/2019 của HĐND tỉnh về việc quyết định chủ trương đầu tư dự án Cải tạo, mở rộng Quốc lộ 13 theo hình thức đối tác công tư (PPP).​

Cụ thể, bổ sung mục tiêu đầu tư là cải tạo, mở rộng Quốc lộ 13 sẽ tiếp tục tạo ra "bộ khung kỹ thuật" để phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Bình Dương và nhằm đáp ứng 2 mục tiêu lớn là giải tỏa áp lực giao thông trên tuyến, chuẩn bị cho kế hoạch phát triển đô thị về lâu dài bằng giải pháp nâng tầng, định hình trục giao thông huyết mạch, tiếp tục thu hút đầu tư cho giai đoạn phát triển mới góp phần xây dựng Bình Dương trở thành một đô thị văn minh, hiện đại, một trong những đô thị phát triển của vùng Kinh tế trọng điểm phía Nam, có sức lan tỏa lớn, có tác động mạnh đến các tỉnh lân cận và vùng xung quanh.

Dự kiến quy mô bổ sung: Cải tạo, mở rộng Quốc lộ 13 từ cổng chào Vĩnh Phú (Km1+315) đến điểm giao với đường Lê Hồng Phong (Km15+018,28) mở rộng về bên phải 02 làn xe (sau khi mở rộng là 8 làn xe), đầu tư vỉa hè, cây xanh thoát nước đồng bộ; đầu tư cầu vượt qua các giao lộ ngã tư Bình Hòa và Hữu Nghị, quy mô 4 làn xe, các nút giao khác nghiên cứu mở rộng để tăng khả năng thông hành; đầu tư hệ thống thoát nước dọc kết hợp chiếu sáng hai bên đường đoạn từ Bến Cát đến Bàu Bàng (cầu Tham Rớt), gồm các đoạn: Cải tạo mở rộng từ cổng chào Vĩnh Phú đến cầu Ông Bố; cải tạo mở rộng đoạn từ cầu Ông Bố đến nút giao Hữu Nghị (bao gồm cầu vượt qua các giao lộ ngã tư Bình Hòa và Hữu Nghị); cải tạo mở rộng đoạn từ nút Tự Do đến ngã tư Lê Hồng Phong; cầu vượt ngã tư Hòa Lân; hệ thống thoát nước; hệ thống chiếu sáng, cấp nguồn chiếu sáng; bổ sung nút giao thông Phước Kiến và đoạn từ nút Hữu Nghị đến nút Tự Do.

Địa điểm đầu tư: TP. Thuận An, TP. Thủ Dầu Một, TX. Bến Cát, huyện Bàu Bàng.

Dự kiến thời gian thực hiện phần bổ sung: Năm 2021 - 2023 (có thể thay đổi theo tiến độ của dự án giải phóng mặt bằng).

Dự kiến nhu cầu sử dụng đất khoảng 19,4 ha.

Dự kiến loại hợp đồng dự án PPP: Xây dựng - Kinh doanh - Chuyển giao (BOT).

Sơ bộ tổng mức đầu tư dự kiến phần bổ sung là 1.367 tỷ đồng. Chi phí giải phóng mặt bằng được thực hiện ở dự án sử dụng ngân sách tỉnh, không tính vào tổng mức đầu tư. Cơ cấu nguồn vốn đầu tư phần bổ sung: 20% vốn doanh nghiệp và 80% vốn vay ngân hàng. Không có vốn nhà nước trong dự án.

Dự kiến khung giá thực hiện theo quy định pháp luật hiện hành.

Cơ chế chia sẻ phần tăng, giảm doanh thu thự​c hiện theo các quy định tại Điều 82 Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư và sẽ được cơ quan chuyên môn về tài chính có ý kiến cụ thể ở các bước. 

Tên nhà đầu tư đề xuất dự án: Tổng Công ty Đầu tư và Phát triển Công nghiệp - CTCP (Becamex IDC).

UBND tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này. Thường trực HĐND, các Ban của HĐND, các Tổ đại biểu và đại biểu HĐND tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.

Nghị quyết 49/NQ-HĐND


12/21/2021 8:00 PMĐã ban hànhTinXem chi tiết793-dieu-chinh-chu-truong-dau-tu-du-an-bot-nang-cap-mo-rong-quoc-lo-1Đoan Trang
0.00
121,000
0.00
121000
Mời thầu gói dịch vụ Thuê hệ thống tiếp nhận và giải đáp thông tin cho người dân, tổ chức và doanh nghiệpMời thầu gói dịch vụ Thuê hệ thống tiếp nhận và giải đáp thông tin cho người dân, tổ chức và doanh nghiệp

TTĐT - ​Sở Thông tin và Truyền thông thông báo các đơn vị chào giá dịch vụ "Thuê hệ thống tiếp nhận và giải đáp thông tin cho người dân, tổ chức và doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Bình Dương giai đoạn 2022-2025".

Bảng chào giá bao gồm toàn bộ dịch vụ liên quan và các chi phí phát sinh khác (giá chào hàng bằng VNĐ, bao gồm thuế, chi phí triển khai).

Địa điểm nhận hồ sơ: Sở Thông tin và Truyền thông tỉnh Bình Dương, Tầng 14, Tháp A, Tòa nhà Trung tâm Hành chính tỉnh Bình Dương, phường Hòa Phú, TP. Thủ Dầu Một.

Thời gian nhận hồ sơ chậm nhất: Trước 16 giờ 00 phút ngày 10/10/2022.

Mọi thắc mắc liên hệ ông Võ Tấn Thành – Chánh Văn phòng Sở Thông tin và Truyền thông, số điện thoại 0979301777.

Danh mục hàng hóa và yêu cầu chức năng:

I. Phạm vi yêu cầu

STTHạng mụcĐơn vị tínhSố lượngThời gian thuê
1​Thuê dịch vụ Hệ thống 1022  03 năm
1.1Thuê thiết bị phần cứngGói1
1.2Thuê hệ thống phần mềmGói1
1.3Thuê hệ thống tổng đàiGói1
1.4Thuê kênh gọi đồng thờiGói1
1.5Thuê dịch vụ vận hành Hệ thống 1022, Cổng thông tin 1022Gói1
1.6Thuê bảo trì dịch vụGói1
2Thuê trang thiết bị văn phòngGói1
3Cước phát sinh gọi raGói1
4Chuyển dữ liệu từ hệ thống hiện có sang hệ thống mớiGói1

II. Hạng mục

1. Thuê dịch vụ Hệ thống 1022

1.1. Thuê thiết bị phần cứng

STTHạng mụcĐơn vị tínhSố lượng
Thuê thiết bị phần cứngGói1
1

Thuê máy chủ vật lý thế hệ mới

Cấu hình tối thiểu:

- Processors:  2 x CPU 8 cores, 2,1GHz

- Memory: 8 x 32GB

- Hard Drives: 8 x 2.4TB 10K

- Form Factor: Rack 2U

Bộ2
2

Thuê thiết bị tường lửa

Cấu hình tối thiểu

- Firewall Throughput: 8 Gbps

- VPN Throughput: 6 Gbps

- Antivirus Throughput: 160 Mbps

- IPS Throughput: 800 Mbps

- 10 x 10/100/1000 port

Bộ1

1.2. Thuê hệ thống phần mềm

STTHạng mụcĐơn vị tínhSố lượng
Thuê hệ thống phấn mềmGói1
1Phần mềm quản trị tập trung CMRPhần mềm1
2Cổng thông tin 1022Phần mềm1

1.2.1. Yêu cầu chức năng

STTYêu cầu chức năng của phần mềm Quản trị tập trung CMR
​​1​      Tích hợp với hệ thống tổng đài
Tích hợp với hệ thống tổng đài, cho phép tiếp nhận, xử lý cuộc gọi ngay trên phần mềm
Cấu hình tập trung tất cả kênh tương tác như: thoại, SMS, email, chat, mạng xã hội
Quản lý danh bạ nhân viên tổng đài
​​2​      Quản lý tài khoản người dùng
Quản lý thông tin tài khoản của người dùng
Đăng nhập/đăng xuất
Quản lý phân quyền tài khoản của người dùng
         ​​​​​3​      ​        Quản lý thông tin người dân, doanh nghiệp, tổ chức gọi vào hệ thống
Hiển thị thông tin của người liên hệ gọi vào nếu đã tương tác, nếu chưa có thì sẽ cập nhật thông tin
Hiển thị vị trí người dân, doanh nghiệp trên bản đồ theo địa chỉ
Hiển thị lịch sử các cuộc gọi trước đây (thời điểm gọi, người tiếp nhận cuộc gọi, file ghi âm cuộc gọi)
Hiển thị lịch sử các phiếu yêu cầu đã được tạo cho người dân, doanh nghiệp (xem chi tiết từng phiếu yêu cầu)
Hiển thị lịch sử liên hệ của người dân, doanh nghiệp trên hệ thống
Tìm kiếm thông tin người dân, doanh nghiệp khi số điện thoại gọi vào chưa có trên hệ thống.
Đánh dấu người dân, doanh nghiệp có những thông tin cần lưu ý.
                 ​​​4        Quản lý cuộc gọi tra cứu thông tin
Phân loại phiếu yêu cầu là dạng hỏi thông tin
Phân loại kênh tiếp nhận (điện thoại, email, thư tay, mạng xã hội, …)
Tìm kiếm trên kho dữ liệu những câu hỏi thường gặp
Hỗ trợ đánh dấu các nội dung các nội dung người dân cần hỏi để thống kê, báo cáo sau này
                ​​​​​​​​​​​​5​                          Quản lý cuộc gọi phản ánh khiếu nại, phản ánh
Phân loại khiếu nại, phản ánh
Phân loại kênh tiếp nhận khiếu nại, phản ánh (điện thoại, email, thư tay, mạng xã hội, …)
Chọn cấp độ khiếu nại, phản ánh (tương ứng với thời gian cần xử lý)
Lựa chọn đơn vị liên quan đến quá trình xử lý khiếu nại, phản ánh
Lựa chọn đơn vị liên quan đến khiếu nại, phản ánh (nếu có)
Ghi nhận nội dung khiếu nại, phản ánh
Tự động gửi email cho các đơn vị/cá nhân liên quan khi phiếu yêu cầu được tạo
Tự động gửi email nhắc nhở các đơn vị/cá nhân liên quan khi thời gian xử lý đã quá hạn (có thể nhắc nhở nhiều lần)
Theo dõi trạng thái tất cả những phiếu yêu cầu chưa được xử lý xong (màn hình theo dõi trong thời gian thực, có thể đánh dấu các phiếu yêu cầu bị trễ hạn)
Tự động cập nhật nội dung và trạng thái phiếu yêu cầu khi người xử lý phản hồi
Ghi nhận đầy đủ lịch sử xử lý của phiếu yêu cầu
Ghi nhận đầy đủ nội dung trao đổi qua lại
Xem chi tiết quy trình xử lý phiếu yêu cầu (trạng thái, hoạt động, đối tượng liên quan)
  ​​​​​​6​               Quản lý cuộc gọi cấp cứu 115
Phân loại cuộc gọi cấp cứu 115
Ghi nhận thông tin của người dân
Hiển thị vị trí các xe cấp cứu có thiết bị định vị
Tìm kiếm xe cấp cứu gần khu vực
Chuyển yêu cầu cho xe cấp cứu
Tự động cập nhật nội dung và trạng thái phiếu yêu cầu khi người xử lý phản hồi
Ghi nhận đầy đủ lịch sử xử lý của phiếu yêu cầu
Ghi nhận đầy đủ nội dung trao đổi qua lại
7Quản lý các số điện thoại quấy phá
 Đưa số điện thoại vào danh sách đen
 Ghi chú thông tin quấy phá
 Gỡ số điện thoại khỏi danh sách đen
8Quản lý cuộc gọi nhỡ
 Hiển thị màn hình theo dõi các cuộc gọi nhỡ (thời điểm gọi gần nhất, số lần gọi nhỡ, có ai gọi lại hay chưa)
 Hỗ trợ phím tắt để gọi lại ngay trên hệ thống
 Hệ thống tự động hiển thị thông tin của số gọi nhỡ khi thực hiện gọi lại
9Quản lý hộp thư thoại (voicemail)
 Định tuyến cuộc gọi vào voicemail khi toàn bộ tổng đài viên đều bận
 Quản lý voicemail như: xem lại thông tin cuộc gọi, nghe lại file ghi âm
 Hỗ trợ phím tắt để gọi lại ngay trên hệ thống
 Tự động xóa số điện thoại khỏi danh sách khi đã có người gọi lại
10Kết nối mạng xã hội như Facebook, Zalo
 Truy xuất toàn bộ nội dung chat trên các ứng dụng
 Chat trực tiếp trên phần mềm
11Tích hợp hệ thống chat trên website vào phần mềm
 Tích hợp chat vào website của hệ thống
 Chat trực tiếp với người dân, doanh nghiệp
 Ghi nhận nội dung chat
 Tích hợp nội dung chat vào phiếu yêu cầu
12Nhân viên tạm nghỉ
 Chuyển chế độ DND ngay trên phần mềm (cuộc gọi sẽ không đổ vào line của nhân viên tạm nghỉ)
 Phân loại lý do tạm ngưng (họp, ăn trưa, huấn luyện, …)
13Quản lý các thông tin cơ bản
 Quản lý thông tin, nội dung cho từng Sở Ban Ngành
 Quản lý danh sách các câu hỏi thường gặp (FAQ).
14Khảo sát mức độ hài lòng sau khi đã xử lý phiếu yêu cầu
 Hệ thống tự động gọi ra cho người dân và doanh nghiệp dựa theo thông tin trên kết quả xử lý phiếu yêu cầu và ghi nhận lại kết quả trên phần mềm bằng cách nhấn phím số
 Hệ thống tự động gửi thông báo để tổng đài viên trực tiếp gọi ra cho người dân khi có đánh giá không hài lòng về kết quả xử lý
 Thống kê, báo cáo đánh giá kết quả khảo sát mức độ hài lòng của người dân, doanh nghiệp
15Nhắn tin SMS
 Gửi tin nhắn SMS phiếu yêu cầu đã tạo và cập nhật kết quả sau khi xử lý xong
16​Xử lý phiếu yêu cầu trên website, thiết bị di động
 Quản lý và xử lý phiếu yêu cầu trên website, thiết bị di động
 Người xử lý phản hồi kết quả xử lý phiếu yêu cầu cho người liên quan
 Các bên ghi nhận thông tin hình ảnh đồng bộ về hệ thống
 Thông báo khi có cập nhật trên phiếu yêu cầu
 Xem chi tiết quy trình xử lý phiếu yêu cầu (trạng thái, hoạt động, đối tượng liên quan)
17Kết nối với các hệ thống thông tin khác
 Kết nối hệ thống cơ sở dữ liệu dùng chung của tỉnh Bình Dương
 Tìm kiếm thông tin và sử dụng phục vụ người dân, doanh nghiệp

Tích hợp bản đồ của tỉnh Bình Dương để hiển thị thông tin thống kê phiếu yêu cầu trên bản đồ giám sát của callcenter
18Đánh giá hoạt động của từng nhân viên
 Thống kê, báo cáo thời gian xử lý từng cuộc gọi (thời gian lấy thông tin từ người dân, doanh nghiệp, số lượng cuộc gọi đã trả lời, tốc độ bắt máy, tổng thời gian ngưng nhận cuộc gọi, …)
 Thống kê, báo cáo phiếu yêu cầu đã xử lý (số lượng, thời gian, mức độ nghiêm trọng, số lượng ticket trễ hạn …)

Tìm kiếm, tra cứu
 Tìm kiếm thông tin phiếu yêu cầu bằng thông tin người phản ánh, kiến nghị: số điện thoại, họ tên, địa chỉ, …
 Tìm kiếm thông tin phiếu yêu cầu bằng các thông tin của phiếu như: mã phiếu cầu, trích yếu nội dung phiếu, ngày phản ánh, …
19Thống kê, báo cáo
 Thống kê phiếu yêu cầu theo loại phiếu yêu cầu
 Thống kê phiếu yêu cầu theo lĩnh vực
 Thống kê phiếu yêu cầu theo đơn vị xử lý
 Thống kê phiếu yêu cầu theo thời gian xử lý
 Thống kê phiếu yêu cầu theo tình trạng xử lý
 Thống kê phiếu yêu cầu đúng hẹn, trễ hẹn
 Thống kê phiếu yêu cầu được người dân đánh giá hài lòng/không hài lòng
20​Kết nối với các hệ thống thông tin khác
 Kết nối dữ liệu trung tâm điều hành tỉnh (IOC)
 Liên thông kết nối với trục dữ liệu LGSP (Local Government Service Platform) của Tỉnh
Cổng thông tin 1022
IChức năng dành cho biên tập viên
1Đăng nhập/đăng xuất
2Quản lý thông tin tài khoản
3Dự thảo nội dung tin bài
4Trình duyệt nội dung tin bài
5Duyệt nội dung tin bài
6Quản lý tin bài trong từng chuyên mục
7Quản lý banner của Cổng thông tin
8Đồng bộ nội dung phiếu yêu cầu từ phần mềm quản trị tập trung
IIChức năng dành cho người dân
1Đăng nhập/đăng xuất hệ thống
2Đăng ký tài khoản (xác thực bằng tài khoản dịch vụ công)
3Xem nội dung chi tiết của tin bài
4Gửi yêu cầu, phản ánh, kiến nghị
5Gửi góp ý hiến kế cho chính quyền
6Tìm kiếm các khiếu nại, phản ánh theo nhiều tiêu chí như lĩnh vực, địa bàn, đơn vị xử lý, thời gian, …
7Hiển thị tất cả phiếu yêu cầu của người dân doanh nghiệp lên cổng thông tin, theo số phiếu yêu cầu người dân, doanh nghiệp đã khởi tạo, theo từng lĩnh vực và khu vực
8Hiển thị các phản ánh hiện trường trực tiếp trên bản đồ và cho phép lọc theo lĩnh vực, địa bàn, tình trạng xử lý, …
9Thống kê số lượng người dùng/ tài khoản truy cập, xem bản tin, đăng ký
10Cho phép người dân đánh giá phiếu yêu cầu/bản tin (đánh giá theo số sao, like)
11Hướng dẫn sử dụng, các câu hỏi thường gặp (Hướng dẫn đăng phản ánh, tìm kiếm thông tin, để lại đánh giá, cài đặt ứng dụng …)
13Link tải các ứng dụng cho người dân (1022DB, Bình Dương SmartCity ...)
14Link thông tin liên hệ các kênh khác của trung tâm 1022 (call, chat, zalo, facebook, email …)

1.2.2. Các yêu cầu phi chức năng

a) Yêu cầu về thời gian

Đảm bảo hệ thống có thời gian phản hồi trung bình dưới 2,5 giây (thời gian phản hồi được tính từ khi người dùng gửi yêu cầu đáp ứng tới hệ thống cho đến khi nhận được dữ liệu phản hồi từ hệ thống).

Đảm bảo hệ thống có thời gian phản hồi chậm nhất dưới 30 giây (bao gồm cả các trường hợp thực hiện chức năng báo cáo, thống kê).

b) Yêu cầu tài nguyên sử dụng

Đảm bảo hiệu suất làm việc trung bình của CPU trên máy chủ dữ liệu ≤ 80%

Đảm bảo hiệu suất làm việc trung bình của CPU trên máy chủ ứng dụng ≤ 80%

c) Yêu cầu truy cập đồng thời

Đảm bảo hệ thống có khả năng đáp ứng ít nhất 1000 truy cập đồng thời.

Đảm bảo đáp ứng số người sử dụng hoạt động đồng thời ít nhất 500 người dùng.

d) Yêu cầu về tương thích

Hệ thống phải cung cấp các dữ liệu đặc tả để hỗ trợ tìm kiếm, trao đổi và chia sẻ thông tin, bảo đảm khả năng liên kết, tích hợp với các dịch vụ bên thứ 3.

đ) Yêu cầu về giao diện

Giao diện người sử dụng: Giao diện có khả năng hiển thị tốt trên nhiều loại thiết bị khác nhau (Responsive) như máy tính, điện thoại thông minh, máy tính bảng…;

Khả năng truy cập, khai thác:

+ Cổng thông tin 1022 có thể được sử dụng dễ dàng, thân thiện với nhiều loại đối tượng khác nhau không phân biệt độ tuổi, trình độ CNTT…;

+ Phần mềm Quản lý tập trung có thể được sử dụng thành thạo sau tối đa là 08 giờ (yêu cầu người sử dụng có trình độ tin học văn phòng cơ bản trở lên);

Tương thích với các trình duyệt thông dụng hiện nay: Chrome, Internet Explorer, Firefox, Cốc Cốc…

Hỗ trợ hiển thị tiếng Việt theo chuẩn Unicode.

Tuân thủ các quy định về chuẩn nội dung web, các định dạng văn bản, các định dạng hình ảnh theo Thông tư số 39/2017/TT-BTTTT.

Các nội dung diễn tả thời gian được hiển thị theo định dạng thông dụng (DD/MM/YYYY đối với định dạng thể hiện ngày, tháng, năm và hh:mm:ss đối với định dạng thể hiện giờ, phút, giây)

Có tín hiệu thể hiện trạng thái hệ thống đang xử lý thông tin. Tín hiệu này phải được sử dụng thống nhất trong toàn bộ màn hình xử lý của Hệ thống (tín hiệu có thể là hình quay tròn, đồng hồ cát...)

e) Yêu cầu về tính tin cậy

Sẵn sàng: Khả năng hệ thống hoạt động ở trạng thái bình thường phải đạt mức 99,5% theo năm, trong đó không kể thời gian bảo trì theo kế hoạch định trước; thời gian không sẵn sàng của hệ thống phải nhỏ hơn 1 giờ/1 tháng không tính thời gian bảo trì hệ thống;

Khả năng chịu lỗi:

+Hệ thống phải đảm bảo không có các lỗi lỗi tràn số, vòng lặp vô hạn.

+ Đảm bảo kiểm tra dữ liệu đầu vào trước khi thực hiện tác vụ.

+ Các lỗi hệ thống đều phải được kiểm tra và thông báo cho người dùng, hệ thống vẫn tiếp tục vận hành sau khi thông báo lỗi, đảm bảo không có hiện tượng treo hệ thống khi có lỗi xảy ra.

+ Hệ thống đảm bảo hoạt động bình thường trong trường hợp một trong các máy chủ vật lý/máy chủ ứng dụng bị lỗi.

Khả năng phục hồi: Trong mọi trường hợp xảy ra sự cố (dữ liệu, máy chủ vật lý, máy chủ ứng dụng), thời gian cho phép để hệ thống phục hồi trạng thái hoạt động bình thường là 3 giờ; Thời gian cho phép giữa hai lần liên tiếp xảy ra sự cố tối thiểu là 6 tháng.

g) Yêu cầu về tính sẵn sàng với IPv6

Sẵn sàng hỗ trợ địa chỉ Internet thế hệ mới IPv6, DNSSEC.

1.3. Thuê hệ thống tổng đài

STTYêu cầu tính năng của hệ thống tổng đài
1License cho tối thiểu 30 người dùng vận hành hệ thống;
2Đăng nhập đồng thời một số điện thoại trên nhiều thiết bị như máy tính, điện thoại, …;
3Có khả năng đáp ứng tối thiểu 50 cuộc gọi đồng thời tại một thời điểm, bao gồm cả cuộc gọi vào và gọi ra;
4Hỗ trợ kết nối tất cả các đầu số qua nhiều giao thức khác nhau (TDM E1/T1, SIP, H323, SS7, …);
5Hệ thống tổng đài có khả năng tự động định tuyến linh hoạt, tự động phân phối cuộc gọi xuống agent với nhiều thuật toán khác nhau. Có hàng đợi khi tất cả tổng đài viên đều bận máy;
6Cấu hình kịch bản theo yêu cầu: lời chào, hướng dẫn người dân, lời chào máy bận, …;
7Ghi âm tất cả cuộc gọi, lưu trữ, sao lưu theo yêu cầu;
8Truy xuất file ghi âm nhanh chóng tiện lợi;
9Cấu hình được hộp thư thoại cho cá nhân và nhóm;
10Có thể chuyển tiếp cuộc gọi trong nội bộ hoặc ra ngoài tổng đài;
11Chặn cuộc gọi quấy phá; Tạo danh sách đen các số điện thoại quấy phá;
12Có thể giám sát theo dõi trực tiếp, có thể tương tác nghe xen giúp cán bộ quản lý hỗ trợ tổng đài viên khi cần thiết;
13Có hệ thống báo cáo cuộc gọi chi tiết đầy đủ;
14Cho phép tìm kiếm, thống kê theo nhiều tiêu chí: Theo số điện thoại gọi đến, theo thời gian, theo ca trực, theo tổng đài viên, …
15​Kết nối với phần mềm quản trị tập trung CRM.

1.4. Thuê kênh gọi đồng thời

Thuê kênh gọi đồng thời cho tổng đài 1022 và tổng đài cấp cứu 115 (bao gồm cả gọi vào và gọi ra). Số kênh gọi đồng thời tối thiểu là 50 kênh.

1.5. Thuê dịch vụ vận hành hệ thống 1022, Cổng thông tin 1022

- Số lượng tối thiểu: 13 nhân sự (12 tổng đài viên và 01 nhân sự quản lý);

- Tổng đài viên: là các nhân sự có trách nhiệm tiếp nhận các yêu cầu, phản ánh, kiến nghị của người dân, doanh nghiệp, tổ chức liên hệ đến hệ thống 1022 qua các kênh kết nối; ghi nhận, phân loại thông tin; giải đáp hoặc chuyển cho các đơn vị phụ trách xử lý. Yêu cầu về năng lực của tổng đài viên:

+ Kinh nghiệm trong công việc tương tự: có tối thiểu 01 năm kinh nghiệm;

+ Có các kỹ năng cần thiết của tổng đài viên như kỹ năng lắng nghe, khả năng tập trung và nhẫn nại, kỹ năng tìm kiếm thông tin, kỹ năng ứng xử;

+ Giọng nói dễ nghe, thân thiện và sử dụng ngôn ngữ chuẩn mực.

- Nhân sự quản lý: có trách nhiệm quản lý toàn bộ công tác vận hành hệ thống 1022 như phân công ca trực, tổng hợp số liệu, báo cáo định kỳ và đột xuất cho chủ trì thuê hoặc đơn vị giám sát, đánh giá năng suất của từng tổng đài viên, ... Yêu cầu về kinh nghiệm trong công việc tương tự: Có tối thiểu 03 năm kinh nghiệm đối với vị trí tương tự;

- Thời gian làm việc:

+ Đối với tổng đài viên: làm việc theo phương thức 24/7 (3 ca, 4 kíp) bao gồm cả thứ 7, chủ nhật và các ngày lễ, Tết;

+ Đối với nhân sự quản lý: Từ 8 giờ 00 đến 17 giờ 00, từ thứ hai đến thứ bảy.

1.6. Thuê bảo trì dịch vụ

Đơn vị cung cấp dịch vụ đảm bảo thực hiện tố​​i thiểu các công việc sau nhằm đảm bảo hệ thống hoạt động ổn định, không bị gián đoạn, đạt hiệu suất cao trong thời gian thuê:

STTCông việcYêu cầu về tuần suất thực hiện
1Sao lưu dữ liệu định kỳ hàng tuầnThực hiện định kỳ hàng tuần.
2Kiểm tra hạ tầng vận hành hệ thống định kỳ (bao gồm thiết bị phần cứng và các phần mềm đi kèm như bản quyền tường lửa)Thực hiện định kỳ hàng tháng.
3Kiểm tra, cập nhật các lỗ hỏng của phần mềm nềnThực hiện định kỳ hàng quý.
4Kiểm tra, cập nhật hệ điều hànhThực hiện định kỳ hàng quý.
5Xử lý các lỗi hạ tầng phát sinh trong quá trình vận hànhThực hiện định kỳ hàng tháng hoặc khi phát sinh lỗi.
6Xử lý các lỗi chức năng của hệ thống phần mềm phát sinh trong quá trình vận hànhThực hiện định kỳ hàng tháng hoặc khi phát sinh lỗi.
7Xử lý các lỗi CSDL của của hệ thống phần mềm phát sinh trong quá trình vận hànhThực hiện định kỳ hàng tháng hoặc khi phát sinh lỗi.
8Tinh chỉnh cơ sở dữ liệu để hệ thống các chức năng hoạt động nhanh, ổn địnhThực hiện định kỳ hàng tháng hoặc khi phát sinh lỗi.

2. Thuê trang thiết bị văn phòng

- Trụ sở làm việc sẽ đặt tại thành phố Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương;

- Trụ sở làm việc phải đảm bảo có diện tích tối thiểu 35 m2 và trang thiết bị phục vụ làm việc:

+ Máy tính làm việc, máy in, máy scan, IP Phone, tai nghe chống ồn…

+ Máy phát điện dự phòng, máy lạnh, hệ thống chiếu sáng, bàn ghế làm việc, ...

+ Hệ thống camera an ninh giám sát hoạt động trụ sở làm việc.

+ Hệ thống mạng LAN và đường truyền kết nối hệ thống mạng LAN của trụ sở làm việc với mạng Internet.

Dự kiến các hạng mục cần thuê:

STTHạng mụcĐơn vị tínhSố lượng
Thuê trang thiết bị văn phòngGói1
1Màn hình giám sát (55 inch)Bộ2
2Bộ máy vi tính (2 màn hình 23.5 inch + UPS)Bộ6
3Tai nghe + điện thoại bàn IPPhoneBộ6
4Bàn ghế cho nhân viênBộ6
5Tủ đựng đồ cá nhân + Tủ hồ sơ Bộ3
6Máy chấm công vân tay Bộ1
7Camera giám sátBộ1
8Máy in Bộ1
9Máy lạnh 2 ngựaBộ1
10Thiết bị PCCCBộ1
11Thiết bị modem WIFIBộ1
12Máy nước nóng lạnhBộ1
13Chi phí thuê trụ sởGói1
14Chi phí sinh hoạt gồm:  
ĐiệnGói1
Nước sinh hoạtGói1
Chi phí vệ sinhGói1
15Chi phí văn phòng phẩm (Giấy mực, dụng cụ …)Gói1
16Chi phí phát sinh văn phòng 03 năm (thay thế hỏng hóc …)Gói1

3. Chi phí cước gọi ra

Dùng để gọi ra liên hệ và khảo sát mức độ hài lòng của người dân trong 03 năm bao gồm cuộc gọi cho trung tâm 1022 và cuộc gọi cho trung tâm điều phối cấp cứu 115.

Dự kiến mỗi tháng thực hiện 2.000 cuộc gọi, mỗi cuộc gọi trung bình 02 phút.

4. Chuyển dữ liệu từ hệ thống hiện có sang hệ thống mới

Đơn vị cung cấp dịch vụ có trách nhiệm phối hợp với chủ trì thuê thực hiện chuyển dữ liệu từ hệ thống 1022 hiện tại sang hệ thống mới. Dữ liệu sau khi chuyển đến hệ thống mới phải đảm bảo tương thích với hệ thống và sử dụng tốt trực tiếp trên hệ thống trong các công tác như tra cứu, báo cáo, thống kê.

Các dữ liệu cần chuyển đổi:

- Cơ sở dữ liệu database xuất ra từ hệ thống vận hành Trung tâm 1022, bao gồm các dữ liệu thông tin về Log cuộc gọi, tin nhắn, chat, phiếu yêu cầu, nội dung tương tác và thông tin người dân đã liên hệ, tương tác với Trung tâm 1022 trong 03 năm thuê dịch vụ

- Dữ liệu file ghi âm tất cả cuộc gọi đã diễn ra trên hệ thống bao gồm cuộc gọi vào và gọi ra của Trung tâm 1022

- Bộ câu hỏi thường gặp và câu trả lời cho từng câu hỏi.

Yêu cầu về khối lượng chuyển đổi: đạt 100% khối lượng dữ liệu chủ trì thuê bàn giao.

Yêu cầu về độ chính xác của dữ liệu chuyển đổi: đạt 100% so với dữ liệu trên hệ thống hiện tại.​

10/6/2022 6:00 PMĐã ban hànhTinXem chi tiếtMời thầu, gói dịch vụ, Thuê, hệ thống, tiếp nhận, giải đáp, thông tin, người dân, tổ chức, doanh nghiệp768-moi-thau-goi-dich-vu-thue-he-thong-tiep-nhan-va-giai-dap-thong-tin-cho-nguoi-dan-to-chuc-va-doanh-nghieĐoan Trang
0.00
121,000
0.00
121000
Các dự án đã hoàn thành năm 2020Các dự án đã hoàn thành năm 2020
11/24/2020 5:00 PMĐã ban hànhTinXem chi tiết214-cac-du-an-da-hoan-thanh-nam-202Đoan Trang
0.00
121,000
0.00
121000
Kế hoạch đầu tư công năm 2022 nguồn vốn ngân sách Trung ươngKế hoạch đầu tư công năm 2022 nguồn vốn ngân sách Trung ương

TTĐT - ​​​UBND tỉnh giao chỉ tiêu Kế hoạch đầu tư công năm 2022 nguồn vốn ngân sách Trung ương.

Theo đó, phân bổ Kế hoạch đầu tư công năm 2022 nguồn vốn ngân sách Trung ương (đã được Thủ tướng Chính phủ giao tại Quyết định số 2048/QĐ-TTg ngày 06/12/2021) là 200 tỷ đồng cho dự án Xây dựng đường từ cầu Tam Lập đến Đồng Phú thuộc tuyến đường tạo lực Bắc Tân Uyên – Phú Giáo – Bàu Bàng (chủ đầu tư là UBND huyện Phú Giáo).

Căn cứ chỉ tiêu Kế hoạch đầu tư công năm 2022 nguồn vốn ngân sách Trung ương được giao, UBND huyện Phú Giáo tổ chức thực hiện phấn đấu hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao.

Quyết định 

12/28/2021 12:00 PMĐã ban hànhTinXem chi tiết212-ke-hoach-dau-tu-cong-nam-2022-nguon-von-ngan-sach-trung-uonĐoan Trang
0.00
121,000
0.00
121000
Điều chỉnh chủ trương đầu tư Dự án Xây dựng đường Bắc Nam 3Điều chỉnh chủ trương đầu tư Dự án Xây dựng đường Bắc Nam 3

TTĐT - ​​​HĐND tỉnh ban hành Nghị quyết số 38/NQ-HĐND về việc điều chỉnh chủ trương đầu tư Dự án Xây dựng đường Bắc Nam 3. Nghị quyết này đã được HĐND tỉnh Bình Dương khóa X, Kỳ họp thứ 1​2 (chuyên đề) thông qua ngày 31/10/2023 và có hiệu lực kể từ ngày 01/11/2023.​

Theo đó, điều chỉnh bổ sung đoạn tuyến dài khoảng 351m, từ đường N10 bám theo ranh khu dân cư Bình Nguyên và đường Đào Sư Tích hiện hữu sau đó kết nối vào đường Trục chính Đông Tây phía Đại học Quốc gia thành phố Hồ Chí Minh.

Tổng chiều dài tuyến đường (bao gồm cả đoạn hiện hữu và đoạn bổ sung) khoảng 1,73km có điểm đầu giao với đường Trục chính Đông Tây, điểm cuối giao với đường Mỹ Phước - Tân Vạn. 

Điều chỉnh tổng mức đầu tư dự án: 1.085 tỷ 217 triệu đồng.

Điều chỉnh thời gian thực hiện dự án giai đoạn 2016 - 2027.

Điều chỉnh cơ cấu nguồn vốn: Vốn ngân sách Trung ương hỗ trợ có mục tiêu 64 tỷ 230 triệu đồng; vốn ngân sách tỉnh 1.020 tỷ 987 triệu đồng.

Các nội dung khác thực hiện theo chủ trương đầu tư được phê duyệt tại Nghị quyết số 06/NQ-HĐND8 ngày 20/4/2015 của HĐND tỉnh về quyết định chủ trương đầu tư một số dự án đầu tư công; Nghị quyết số 60/NQ-HĐND8 ngày 31/12/2015 của HĐND tỉnh về quyết định chủ trương đầu tư một số dự án đầu tư công; Văn bản số 153/HĐND-KTNS ngày 01/11/2016 của Thường trực HĐND tỉnh về việc điều chỉnh cơ cấu nguồn vốn các dự án đầu tư công.

Nghị quyết số 38/NQ-HĐND

11/6/2023 7:00 PMĐã ban hànhTinXem chi tiết157-dieu-chinh-chu-truong-dau-tu-du-an-xay-dung-duong-bac-nam-Đoan Trang
0.00
121,000
0.00
121000
Thông báo mời thầu các gói thầu của Dự án Mua sắm tập trung thiết bị CNTT đợt 1 năm 2019Thông báo mời thầu các gói thầu của Dự án Mua sắm tập trung thiết bị CNTT đợt 1 năm 2019

​TTĐT - Sở Thông tin và Truyền thông thông báo mời thầu các gói thầu của Dự án “Mua sắm tập trung thiết bị công nghệ thông tin (CNTT) đợt 1 năm 2019”.

1. Gói thầu "Máy photocopy"


 Gói thầu "Máy photocopy" ​ ​
 Tên dự ánMu​a sắm tập trung thiết bị Công nghệ thông tin, đợt 1, năm 2019​​
 Nguồn vốnDự toán kinh phí của các cơ quan, tổ chức, đơn vị đăng ký mua sắm tập trung (theo quy định tại Điều 02 của Quyết định 887/QĐ-UBND)​​
 Bên mời thầuZ064259 - Sở Thông tin và Truyền thông
 Hình thức lựa chọn nhà thầuĐấu thầu rộng rãi (Chỉ chọn nhà thầu trong nước)
  Thời gian bán HSMT từ28/5/2019 - 08:30Đến ngày 07/6/2019 - 09:00
 Địa điểm
  1. Sở Thông tin và Truyền thông tỉnh Bình Dương, tầng 14, tháp A, Trung tâm Hành chính tỉnh Bình Dương. Điện thoại: 0274.3842999

 Giá bán2.000.000 VND
 Thời điểm mở thầu07/06/2019 - 09:30
 Hình thức đảm bảoThư bảo lãnh hoặc đặt cọc bằng sec
 Phương thứcMột giai đoạn một túi hồ sơ
 Số tiền đảm bảo40.000.000 VND
 Số tiền bằng chữBốn mươi triệu đồng
 Thời gian thực hiện hợp đồng
60 ngày

 

2. Gói thầu "Máy in, máy scan"


​ ​Gói thầu "Máy in, máy scan" ​ ​
 Tên dự ánMu​a sắm tập trung thiết bị Công nghệ thông tin, đợt 1, năm 2019
 Nguồn vốnDự toán kinh phí của các cơ quan, tổ chức, đơn vị đăng ký mua sắm tập trung (theo quy định tại Điều 02 của Quyết định 887/QĐ-UBND)
 Bên mời thầuZ064259 - Sở Thông tin và Truyền thông
 Hình thức lựa chọn nhà thầuĐấu thầu rộng rãi (Chỉ chọn nhà thầu trong nước)
  Thời gian bán HSMT từ28/5/2018 - 14:30Đến ngày 10/6/2019 - 08:30
 Địa điểm
  1. Sở Thông tin và Truyền thông tỉnh Bình Dương, tầng 14, tháp A, Trung tâm Hành chính tỉnh Bình Dương. Điện thoại: 0274.3842999
 Giá bán2.000.000 VND
 Thời điểm mở thầu10/6/2019 - 09:00
 Hình thức đảm bảoThư bảo lãnh hoặc đặt cọc bằng sec
 Phương thứcMột giai đoạn một túi hồ sơ
 Số tiền đảm bảo40.000.000 VND
 Số tiền bằng chữBốn mươi triệu đồng
 Thời gian thực hiện hợp đồng
60 ngày



3. Gói thầu "Máy tính để bàn, bộ lưu điện, bàn máy tính, máy tính xách tay, máy tính bảng"


​ ​Gói thầu "M​áy tính để bàn, bộ lưu điện, bàn máy tính, máy tính xách tay, máy tính bảng"
 Tên dự ánMu​a sắm tập trung thiết bị Công nghệ thông tin, đợt 1, năm 2019
 Nguồn vốnDự toán kinh phí của các cơ quan, tổ chức, đơn vị đăng ký mua sắm tập trung (theo quy định tại Điều 02 của Quyết định 887/QĐ-UBND)
 Bên mời thầuZ064259 - Sở Thông tin và Truyền thông
 Hình thức lựa chọn nhà thầuĐấu thầu rộng rãi ( Chỉ chọn nhà thầu trong nước )
  Thời gian bán HSMT từ28/5/2019 - 08:30Đến ngày 17/6/2019 - 09:00
 Địa điểm
  1. Sở Thông tin và Truyền thông tỉnh Bình Dương, tầng 14, tháp A, Trung tâm Hành chính tỉnh Bình Dương. Điện thoại: 0274.3842999
 Giá bán2.000.000 VND
 Thời điểm mở thầu17/6/2019 - 09:30
 Hình thức đảm bảoThư bảo lãnh hoặc đặt cọc bằng sec
 Phương thứcMột giai đoạn một túi hồ sơ
 Số tiền đảm bảo100.000.000 VND
 Số tiền bằng chữMột trăm triệu đồng
 Thời gian thực hiện hợp đồng
60 ngày
​​​​
5/27/2019 5:00 PMĐã ban hànhTinXem chi tiết503-thong-bao-moi-thau-cac-goi-thau-cua-du-an-mua-sam-tap-trung-thiet-bi-cntt-dot-1-nam-201Đoan Trang
0.00
121,000
0.00
121000
Kế hoạch điều chỉnh đầu tư công năm 2018 (lần 2)Kế hoạch điều chỉnh đầu tư công năm 2018 (lần 2)

TTĐT - ​UBND tỉnh vừa ban hành Quyết định về việc giao chỉ tiêu Kế hoạch điều chỉnh đầu tư công năm 2018 (lần 2). Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 06/11/2018 và thay thế Quyết định số 2081/QĐ-UBND ngày 30/7/2018 của UBND tỉnh về việc giao chỉ tiêu Kế hoạch điều chỉnh đầu tư công năm 2018.

​Theo đó, giao chỉ tiêu Kế hoạch điều chỉnh đầu tư công năm 2018 (lần 2) là 7.989 tỷ 534 triệu đồng. Trong đó: Vốn ngân sách Trung ương là 978 tỷ 578 triệu đồng; vốn trong cân đối ngân sách địa phương là 7.010 tỷ 956 triệu đồng (đính kèm danh mục dự án).

Qu​yết định​ ​

11/14/2018 11:00 AMĐã ban hànhTinXem chi tiết728-ke-hoach-dieu-chinh-dau-tu-cong-nam-2018-lan-2Đoan Trang
0.00
121,000
0.00
121000
Dự kiến Kế hoạch đầu tư công năm 2023Dự kiến Kế hoạch đầu tư công năm 2023

TTĐT - ​​HĐND tỉnh ban hành Nghị quyết 31/NQ-HĐND về dự kiến Kế hoạch đầu tư công năm 2023. Nghị quyết này đã được HĐND tỉnh Bình Dương khóa X, Kỳ họp thứ 7 (chuyên đề) thông qua ngày 19/10/2022 và có hiệu lực kể từ ngày thông qua.​

Theo đó, thống nhất nguồn vốn kế hoạch đầu tư công năm 2023 là 12.182 tỷ 893 triệu đồng, trong đó vốn ngân sách địa phương 9.040 tỷ 393 triệu đồng (vốn đầu tư trong cân đối ngân sách địa phương 4.563 tỷ 593 triệu đồng, vốn đầu tư từ nguồn thu sử dụng đất 2.500 tỷ đồng, vốn đầu tư từ nguồn thu xổ số kiến thiết 1.670 tỷ đồng, vốn đầu tư từ nguồn bội chi ngân sách địa phương 306 tỷ 800 triệu đồng) và nguồn vốn ngân sách Trung ương 3.142 tỷ 500 triệu đồng.

UBND tỉnh báo cáo tình hình thực hiện kế hoạch đầu tư công năm 2022, dự kiến kế hoạch đầu tư công năm 2023 gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính theo quy định. Đồng thời, tiếp tục làm việc với các cơ quan Trung ương nhằm huy động tối đa các nguồn vốn đầu tư công của tỉnh trong năm 2023; rà soát, bổ sung, cập nhật các nguồn vốn theo kế hoạch Trung ương giao hàng năm, vốn đầu tư từ bội chi ngân sách tỉnh và khả năng huy động thực tế của địa phương và báo cáo HĐND tỉnh tại kỳ họp gần nhất.

Nghị quyết 31/NQ-HĐND 

11/3/2022 12:00 PMĐã ban hànhTinXem chi tiết592-du-kien-ke-hoach-dau-tu-cong-nam-202Đoan Trang
0.00
121,000
0.00
121000
Điều chỉnh tăng và giảm vốn cho một số dự án đầu tư công trung hạn giai đoạn 2021-2025Điều chỉnh tăng và giảm vốn cho một số dự án đầu tư công trung hạn giai đoạn 2021-2025

TTĐT - ​​UBND tỉnh điều chỉnh nội bộ Kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2021-2025 và Kế hoạch đầu tư công năm 2023 vốn ngân sách địa phương.

​​Theo đó, điều chỉnh giảm vốn cho dự án thành phần 6: Bồi thường, hỗ trợ và tái định cư đường Vành đai 3 đoạn qua tỉnh Bình Dương là 590.299 triệu đồng. Kế hoạch vốn sau khi điều chỉnh là 6.173.701 triệu đồng. 

Điều chỉnh tăng vốn cho dự án Nâng cấp, mở rộng đường từ ngã tư Bình Chuẩn đến ngã ba giao với tuyến đường Đài Liệt sĩ Tân Phước Khánh là 438.486 triệu đồng. Kế hoạch vốn sau khi điều chỉnh là 1.011.486 triệu đồng. 

Điều chỉnh tăng vốn cho dự án Xây dựng cầu bắc qua sông Đồng Nai (Cầu Bạch Đằng 2) - Dự án 1: Xây dựng đường dẫn vào cầu phía Bình Dương là 151.813 triệu đồng. Kế hoạch vốn sau khi điều chỉnh là 242.413 triệu đồng. 

Các nội dung khác tiếp tục thực hiện theo Quyết định số 2862/QĐ-UBND ngày 08/11/2022 của UBND tỉnh về giao kế hoạch điều chỉnh đầu tư công trung hạn giai đoạn 2021-2025 vốn ngân sách địa phương (lần 2), Quyết định số 3678/QĐ-UBND ngày 29/12/2022 về điều chỉnh một số nội dung của Quyết định số 2862/QĐ-UBND ngày 08/11/2022 của UBND tỉnh về "Kế hoạch điều chỉnh đầu tư công trung hạn giai đoạn 2021 - 2025 vốn ngân sách địa phương (lần 2)". 

Ngoài ra, điều chỉnh nội bộ kế hoạch đầu tư công năm 2023 vốn ngân sách địa phương trong cùng chủ đầu tư đối với 56 dự án với tổng số vốn điều chuyển là  2.421.743 triệu đồng.

Các nội dung khác tiếp tục thực hiện theo Quyết định số 3679/QĐ-UBND ngày 28/12/2022 của UBND tỉnh về giao Kế hoạch đầu tư công năm 2023 vốn ngân sách địa phương, Quyết định số 1469/QĐ-UBND ngày 07/6/2023 về điều chỉnh một số nội dung của Quyết định số 3679/QĐ-UBND ngày 28/12/2022 của UBND tỉnh về giao kế hoạch đầu tư công năm 2023 vốn ngân sách địa phương.​

Quyết định ​​​

9/12/2023 11:00 AMĐã ban hànhTinXem chi tiết172-dieu-chinh-tang-va-giam-von-cho-mot-so-du-an-dau-tu-cong-trung-han-giai-doan-2021-202Đoan Trang
0.00
121,000
0.00
121000
Điều chỉnh Kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2021-2025 vốn ngân sách địa phương (lần 3)Điều chỉnh Kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2021-2025 vốn ngân sách địa phương (lần 3)

TTĐT - ​​​HĐND tỉnh ban hành Nghị quyết số 35/NQ-HĐND về điều chỉnh Kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2021-2025 vốn ngân sách địa phương (lần 3). Nghị quyết này đã được HĐND tỉnh Bình Dương khóa X, Kỳ họp thứ 12 (chuyên đề) thông qua ngày 31/10/2023 và có hiệu lực kể từ ngày 01/11/2023; thay thế Nghị quyết số 28/NQ-HĐND ngày 20/10/2022 và Nghị quyết số 38/NQ-HĐND ngày 12/12/2022.​​

​Theo đó, điều chỉnh Kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2021 - 2025 vốn ngân sách địa phương (lần 3) là 69.562 tỷ 100 triệu đồng. Trong đó, vốn tập trung trong nước 22.357 tỷ 600 triệu đồng; vốn đầu tư từ nguồn thu sử dụng đất 38.000 tỷ đồng; vốn đầu tư từ nguồn thu xổ số kiến thiết 9.000 tỷ đồng; vốn bội chi ngân sách địa phương năm 2021 là 204 tỷ 500 triệu đồng.

Nghị quyết số 35/NQ-HĐND​​

11/8/2023 7:00 PMĐã ban hànhTinXem chi tiết230-dieu-chinh-ke-hoach-dau-tu-cong-trung-han-giai-doan-2021-2025-von-ngan-sach-dia-phuong-lan-3Đoan Trang
0.00
121,000
0.00
121000
Kế hoạch đầu tư năm 2023 vốn ngân sách Trung ương (đợt 2) Kế hoạch đầu tư năm 2023 vốn ngân sách Trung ương (đợt 2)

TTĐT - ​​UBND tỉnh ban hành Quyết định giao Kế hoạch đầu tư năm 2023 vốn ngân sách Trung ương của Chương trình phục hồi và phát triển kinh tế - xã hội (đợt 2)​.

​Theo đó, phân bổ Kế hoạch đầu tư năm 2023 vốn ngân sách Trung ương của Chương trình phục hồi và phát triển kinh tế xã hội đã được Thủ tướng Chính phủ giao tại Quyết định số 1513/QĐ-TTg ngày 03/12/2022 cho dự án Xây dựng mới 02 Trạm y tế tuyến xã, tỉnh Bình Dương do Ban Quản lý dự án Đầu tư xây dựng tỉnh làm chủ đầu tư với số vốn là 24.931 triệu đồng.

Quyết định 

9/18/2023 11:00 AMĐã ban hànhTinXem chi tiết874-ke-hoach-dau-tu-nam-2023-von-ngan-sach-trung-uong-dot-2Đoan Trang
0.00
121,000
0.00
121000
Sở Khoa học và Công nghệ - Trung tâm Tin học và Thông tin Khoa học Công nghệ Thông báo mời chào hàng (16/11/2015)Sở Khoa học và Công nghệ - Trung tâm Tin học và Thông tin Khoa học Công nghệ Thông báo mời chào hàng (16/11/2015)
SỞ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
TRUNG TÂM TIN HỌC VÀ THÔNG TIN KHOA HỌC CÔNG NGHỆ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do - Hạnh phúc
 
Bình Dương, ngày    tháng    năm 2015
 
 
THÔNG BÁO MỜI CHÀO HÀNG
- Tên tư vấn đấu thầu: Trung tâm Tin học và Thông tin khoa học công nghệ Bình Dương.
- Tên gói thầu: Thuê phần mềm nội bộ khám chữa bệnh.
- Tên hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin: Lắp đặt hệ thống phần mềm quản lý khám chữa bệnh của Trung tâm Y tế thị xã Bến Cát.
- Nguồn vốn: Nguồn vốn sự nghiệp, Ngân sách thị xã Bến Cát
- Hình thức lực chọn nhà thầu: Chào hàng cạnh tranh rút gọn.
- Thời gian phát hành HSYC chào hàng: 8 giờ 00, ngày 19 tháng 11 năm 2015 đến trước 9 giờ 00, ngày 26 tháng 11 năm 2015.
- Địa chỉ phát hành: Trung tâm Tin học và Thông tin khoa học công nghệ Bình Dương, địa chỉ: 26 Huỳnh Văn Nghệ, phường Phú Lợi, Tp. Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương. Điện thoại: 0650.3904667 - Fax: 0650.3856057.
- Hạn cuối tiếp nhận hồ sơ đề xuất (báo giá): chậm nhất là trước 9 giờ 00 (giờ Việt Nam), ngày 26 tháng 11 năm 2015, tại Trung tâm Tin học và Thông tin khoa học công nghệ Bình Dương, địa chỉ: 26 Huỳnh Văn Nghệ, phường Phú Lợi, Tp. Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương. Điện thoại: 0650.3904667 - Fax: 0650.3856057
 
GIÁM ĐỐC
 
 
 
 
Trần Trọng Tuyên
 

 Tải về thông báo

11/16/2015 10:19 AMĐã ban hànhTinXem chi tiếtso-khoa-hoc-va-cong-nghe-trung-tam-tin-hoc-va-thong-tin-khoa-hoc-cong-nghe-thong-bao-moi-chao-hang-16-11-2015
Điều chỉnh nội bộ kế hoạch vốn đầu tư công năm 2024Điều chỉnh nội bộ kế hoạch vốn đầu tư công năm 2024

TTĐT - ​​UBND tỉnh ban hành Quyết định điều chỉnh nội bộ kế hoạch vốn đầu tư công năm 2024 từ dự án thành phần 1: Giải phóng mặt bằng đường Vành đai 4 TP. Hồ Chí Minh đoạn từ cầu Thủ Biên – sông Sài Gòn sang dự án giải phóng mặt bằng công trình đường tạo lực Bắc Tân Uyên – Phú Giáo – Bàu Bàng. ​

Theo đó, chấp thuận điều chỉnh bổ sung 14 tỷ đồng kế hoạch vốn năm 2024 cho dự án Giải phóng mặt bằng công trình đường tạo lực Bắc Tân Uyên – Phú Giáo – Bàu Bàng. Kế hoạch vốn năm 2024 của dự án sau khi điều chỉnh bổ sung là 39 tỷ đồng.

Nguồn vốn bổ sung từ cắt giảm 14 tỷ đồng kế hoạch vốn năm 2024 của dự án thành phần 1: Giải phóng mặt bằng đường vành đai 4 TP.Hồ Chí Minh đoạn từ cầu Thủ Biên – sông Sài Gòn. Kế hoạch vốn năm 2024 của dự án trên sau khi điều chỉnh giảm còn 6.175 tỷ 423 triệu đồng.

Các nội dung khác tiếp tục thực hiện theo Quyết định số 3577/QĐ-UBND ngày 28/12/2023 và Quyết định số 1078/QĐ-UBND ngày 15/4/2024 của UBND tỉnh.

Căn cứ kế hoạch điều chỉnh được giao, chủ đầu tư tổ chức thực hiện, phấn đấu hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao. Sở Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp trong kế hoạch điều chỉnh đầu tư vốn ngân sách Nhà nước năm 2024 tham mưu UBND tỉnh báo cáo HĐND tỉnh theo quy định.

Quyết định 

5/13/2024 4:00 PMĐã ban hànhTinXem chi tiết226-dieu-chinh-noi-bo-ke-hoach-von-dau-tu-cong-nam-202Đoan Trang
0.00
121,000
0.00
121000
1 - 30Next