Tuy nhiên số lượng tăng thêm khoảng 1.000 công nhân lao động; đồng thời bổ sung chi thăm, tặng quà gia đình quân nhân đang làm nhiệm vụ tại Trường Sa, Nhà giàn DK và địa bàn có phụ cấp đặc biệt khó khăn với mức chi đề nghị là 3 triệu đồng/người cho khoảng 80 trường hợp.
Sau khi bổ sung tăng số lượng, mức chi cho các đối tượng, dự kiến kinh phí chi hỗ trợ Tết Giáp Thìn năm 2024 khoảng 273 tỷ 964 triệu đồng, tăng 7% so với năm 2023.
Kết luận cuộc họp, ông Nguyễn Lộc Hà thống nhất với phương án của Sở Tài chính và kiến nghị của các sở, ngành. Ông yêu cầu Sở Tài chính phối hợp với các đơn vị liên quan thống kê, rà soát đảm bảo việc chi hỗ trợ Tết Nguyên đán Giáp Thìn 2024 được kịp thời, đúng đối tượng.
Dự kiến đối tượng và mức chi Tết Nguyên đán Giáp Thìn
2024
1. Đối tượng
chính sách
- Bà mẹ Việt
Nam anh hùng: Mức chi 10.000.000 đồng/định suất.
- Anh hùng lực
lượng vũ trang nhân dân: Mức chi 7.000.000 đồng/định suất.
- Gia đình
có 2 liệt sĩ trở lên: Mức chi 3.000.000 đồng/định suất.
- Gia đình
có 1 liệt sĩ; gia đình liệt sĩ anh hùng (Liệt sĩ được truy tặng liệt sĩ anh
hùng); cán bộ tiền khởi nghĩa; Gia đình liệt sĩ (thân nhân liệt sĩ sống cô đơn)
hưởng trợ cấp ưu đãi tuất nuôi dưỡng hàng tháng: Mức chi 2.500.000 đồng/định suất.
- Thương
binh 1/4, 2/4; người thờ cúng Anh hùng lực lượng vũ trang từ trần; Tuất từ trần hàng tháng đối với
thân nhân của: thương binh, bệnh binh, chất độc hóa học, lão thành cách mạng,
tiền khởi nghĩa (tính theo suất); Gia đình có công cách mạng được tặng thưởng
Huân chương kháng chiến đang hưởng trợ cấp ưu đãi hàng tháng, bao gồm cả gia đình
có công cách mạng hưởng mất người nuôi dưỡng (tính theo định suất); Người thờ
cúng mẹ Việt Nam anh hùng: Mức chi 2.000.000 đồng/định suất.
- Cán bộ hưu
trí; Thương binh hạng 3/4, 4/4 (bao gồm thương binh đang hưởng mất sức lao động);
trợ cấp hàng tháng cán bộ xã (cán bộ hưu trí xã có đóng bảo hiểm xã hội): Mức
chi 1.800.000 đồng/định suất.
- Bệnh binh
1/3, 2/3: Mức chi 1.700.000 đồng/định suất.
- Mức chi
1.500.000 đồng/định suất cho các đối tượng:
+ Bệnh binh
3/3;
+ Đại diện
thân nhân hoặc thân nhân duy nhất đang thờ cúng liệt sĩ (thân nhân thờ cúng liệt
sĩ);
+ Người đang
thờ cúng liệt sĩ theo quy định (trường hợp liệt sỹ không còn thân nhân);
+ Người hoạt
động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học đang hưởng trợ cấp ưu đãi hàng
tháng;
+ Con đẻ người
hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học đang hưởng trợ cấp ưu đãi hàng
tháng;
+ Người hoạt
động kháng chiến giải phóng dân tộc, bảo vệ Tổ quốc, làm nghĩa vụ quốc tế là
người tham gia kháng chiến và được Nhà nước khen tặng Huân chương Kháng chiến,
Huân chương Chiến thắng, Huy chương Kháng chiến, Huy chương Chiến thắng hưởng
trợ cấp ưu đãi 01 lần (không hưu trí);
+ Người hoạt
động cách mạng, kháng chiến, bảo vệ Tổ quốc, làm nghĩa vụ quốc tế bị địch bắt
tù, đày đang hưởng trợ cấp ưu đãi hàng tháng;
+ Đối tượng
hưởng trợ cấp một lần ngoài ra không hưởng chế độ nào khác theo Quyết định số
290/2005/QĐ-TTg ngày 08/11/2005 của Thủ tướng Chính phủ về chế độ, chính sách đối
với một số đối tượng trực tiếp tham gia kháng chiến chống Mỹ cứu nước nhưng
chưa được hưởng chính sách của Đảng và Nhà nước; Quyết định số 53/2010/QĐ-TTg
ngày 20/8/2010 của Thủ tướng Chính phủ quy định về chế độ đối với cán bộ, chiến
sĩ Công an nhân dân tham gia kháng chiến chống Mỹ có dưới 20 năm công tác trong
Công an nhân dân đã thôi việc, xuất ngũ về địa phương, Quyết định số
142/2008/QĐ-TTg ngày 27/10/2008 của Thủ tướng Chính phủ về thực hiện chế độ đối
với quân nhân tham gia kháng chiến chống Mỹ cứu nước có dưới 20 năm công tác
trong quân đội, đã phục viên, xuất ngũ về địa phương, Thanh niên xung phong;
+ Người nhiễm
chất độc da Cam/Dioxin (gia đình đặc biệt khó khăn do Hội nạn nhân chất độc da
Cam/Dioxin tỉnh đề nghị).
- Mức chi 1.300.000 đồng/định
suất cho các đối tượng:
+ Người có
công giúp đỡ cách mạng hưởng trợ cấp 01 lần (được Nhà nước khen tặng Huy chương
Kháng chiến);
+ Thanh niên
xung phong hưởng trợ cấp ưu đãi hàng tháng;
+ Trợ cấp
hàng tháng theo Quyết định số 142/2008/QĐ-TTg ngày 27/10/2008 của Thủ tướng
Chính phủ về thực hiện chế độ đối với quân nhân tham gia kháng chiến chống Mỹ cứu
nước có dưới 20 năm công tác trong quân đội, đã phục viên, xuất ngũ về địa
phương, Quyết định số 53/2010/QĐ-TTg ngày 20/8/2010 của Thủ tướng Chính phủ quy
định về chế độ đối với cán bộ, chiến sĩ Công an nhân dân tham gia kháng chiến
chống Mỹ có dưới 20 năm công tác trong Công an nhân dân đã thôi việc, xuất ngũ
về địa phương, Quyết định số 62/2011/QĐ-TTg ngày 09/11/2011 của Thủ tướng Chính
phủ về chế độ, chính sách đối với đối tượng tham gia chiến tranh bảo vệ Tổ quốc,
làm nhiệm vụ quốc tế ở Cam-pu-chia, giúp bạn Lào sau ngày 30/ 4/ 1975 đã phục viên, xuất
ngũ, thôi việc; Cán bộ mất sức lao động;
+ Các đối tượng
theo Quyết định số 91/2000/QĐ-TTg ngày 04/8/2000 của Thủ tướng Chính phủ về việc
trợ cấp cho những người đã hết tuổi lao động tại thời điểm ngừng hưởng trợ cấp
mất sức lao động hàng tháng và Quyết định số 613/QĐ-TTg ngày 06/5/2010 của Thủ
tướng Chính phủ về việc trợ cấp hàng tháng cho những người có từ đủ 15 năm đến
dưới 20 năm công tác thực tế đã hết thời hạn hưởng trợ cấp mất sức lao động;
Tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp;
+ Tuất từ trần
công chức, viên chức (tính theo suất).
2. Cán bộ, công chức (CBCC) viên chức, hợp đồng thuộc
khu vực hành chính sự nghiệp (HCSN); CB, chiến sĩ lực lượng vũ trang; người hoạt
động không chuyên trách cấp xã; Công nhân trực tiếp làm công tác vệ sinh, thu
gom rác trong những ngày nghỉ Tết…
CBCC, viên
chức thuộc khu vực HCSN do tỉnh, huyện (gồm huyện, thị xã, thành phố) quản
lý và cơ quan Đảng đóng trên địa bàn tỉnh, huyện (kể cả nhân viên hợp
đồng theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP, Nghị định 111/2022NĐ-CP được HĐND tỉnh, Tỉnh ủy Bình
Dương phê duyệt) và đối tượng hợp đồng lao động ngoài Nghị định số
68/2000/NĐ-CP, Nghị định 111/2022NĐ-CP do UBND huyện hợp đồng ngoài chỉ tiêu tỉnh
giao (được Sở Nội vụ, Ban Tổ chức Tỉnh ủy thống nhất) có thời hạn hợp đồng
tối thiểu đến hết tháng 01/2024; hợp đồng các chức danh ngành giáo dục và đào tạo
còn thiếu theo định mức quy định tại Thông tư số 20/2023/TT-BGDĐT ngày
30/10/2023 của Bộ Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn về vị trí việc làm, cơ cấu viên
chức theo chức danh nghề nghiệp và định mức số lượng người làm việc trong các
cơ sở giáo dục phổ thông và các trường chuyên biệt công lập và Thông tư số
19/2023/TT-BGDĐT ngày 30/10/2023 của Bộ Giáo dục Đào tạo về việc hướng dẫn về vị
trí việc làm, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp và định mức số lượng
người làm việc trong các cơ sở giáo dục mầm non công lập; CBCC thuộc các cơ
quan hành chính do trung ương quản lý đóng trên địa bàn (kể cả nhân viên hợp đồng có tên trong danh
sách lương tháng 01/2024) (nếu có); lực lượng vũ trang thuộc tỉnh quản lý
(kể cả cán bộ, chiến sĩ đi học); CBCC và những người hoạt động không
chuyên trách cấp xã hưởng lương, phụ
cấp: Mức chi 2.000.000 đồng/người.
- Công nhân
trực tiếp làm công tác vệ sinh, thu gom rác trong những ngày nghỉ Tết (thuộc
các doanh nghiệp nhà nước, các đơn vị sự nghiệp, xí nghiệp công trình đô thị):
Mức chi 5.000.000 đồng/người.
- Viên chức
ngành Y tế, Giáo dục có hoàn cảnh khó
khăn không có điều kiện về quê: Mức chi 1.000.000 đồng/người.
- Cán bộ hưu
trí xã: Mức chi 1.800.000 đồng/định suất.
- Cán bộ ấp,
khu phố (gọi chung là ấp) hưởng phụ cấp (Bí thư Chi bộ ấp, Trưởng ấp,
Trưởng ban công tác Mặt trận ấp, Phó trưởng ấp, Công an ấp, Ấp đội
trưởng, Y tế ấp) và Dân quân thường trực, Dân quân tự vệ, Bảo vệ dân phố
(theo Quyết định số 41/QĐ-UBND ngày 12/6/2009 của UBND tỉnh Bình Dương), Đội
dân phòng tại các xã: Mức chi 500.000 đồng/người.
- Chi thăm,
tặng quà gia đình quân nhân đang làm nhiệm vụ tại Trường Sa, Nhà giàn DK và địa
bàn có phụ cấp đặc biệt khó khăn: Mức chi 3.000.000 đồng/định suất.
3. Đối tượng
xã hội
- Trại viên
xã hội : Mức chi 500.000 đồng/người (125.000 đồng/người/ngày).
- Bệnh nhân
nghèo nội trú tại các bệnh viện công lập: Mức chi 125.000 đồng/người/ngày được
hưởng tối đa 04 (bốn) ngày tính theo số ngày thực tế có mặt điều trị nội trú.
4. Quà lãnh đạo tỉnh thăm các cơ quan, đơn vị, gia
đình chính sách:
- Lực lượng vũ trang, các đơn vị, địa phương: 2 tỷ
541 triệu đồng.
- Gia đình
chính sách tiêu biểu ở các huyện: cấp tỉnh thăm 45 gia đình (mỗi huyện 5 gia
đình); cấp huyện thăm 315 gia đình (mỗi huyện 35 gia đình): Mức chi 3.500.000 đồng/gia
đình, gồm 2.500.000 đồng tiền mặt và 01 phần quà trị giá 1.000.000 đồng với dự
toán là 1 tỷ 260 triệu đồng.
- Trung tâm,
Trạm, Trại xã hội: 195 triệu đồng.
5. Quà Tết hộ
nghèo; trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn; đối tượng đang hưởng bảo trợ xã hội....
- Các hộ
nghèo: Mức chi 1.500.000 đồng/hộ.
- Trẻ em có
hoàn cảnh đặc biệt theo Luật trẻ em: Mức chi 1.000.000 đồng/người.
- Đối tượng
đang hưởng bảo trợ xã hội hàng tháng tại cộng đồng: Mức chi 700.000 đồng/người.
6. Quà tết
cho công nhân lao động nghèo có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn; Bí thư chi đoàn
Thanh niên công nhân
- Hỗ trợ
công nhân lao động nghèo có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, không đủ điều kiện về
quê ăn Tết (trong đó khối tỉnh 35.750 suất; khối huyện 11.994 suất): Mức chi 1.000.000 đồng/suất.
Số lượng suất nêu trên là mức tối đa, đề nghị Liên đoàn Lao động tỉnh phối hợp
với các huyện rà soát phân bổ đúng đối tượng.
- Hỗ trợ Bí
thư Chi đoàn Thanh niên công nhân, Chi hội trưởng, Chủ nhiệm Câu lạc bộ Thanh niên
công nhân nhà trọ, Câu lạc bộ nữ nhà trọ, cán bộ làm công tác đoàn kết tập hợp
thanh niên công nhân: Mức chi 500.000 đồng/suất.
- Hỗ trợ quà
Tết chiến sĩ cách mạng bị địch bắt tù đày: Mức chi 500.000 đồng/suất...