Chính sách
 

​UBND tỉnh vừa ban hành Đề án​ "Đẩy mạnh các hoạt động hỗ trợ nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp trong nước trên địa bàn tỉnh Bình Dương".

 
 

​UBND tỉnh vừa ban hành Kế hoạch​ về việc đẩy mạnh phát triển nguồn nhân lực các dân tộc thiểu số giai đoạn 2017 – 2020, định hướng đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh Bình Dương.

 
 

​​TTĐT - UBND tỉnh vừa ban hành Quyết định phê duyệt Dự án "Nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm, hàng hóa của doanh nghiệp vừa và nhỏ tỉnh Bình Dương giai đoạn 2017 – 2020".

 
 

TTĐT - UBND tỉnh vừa ban hành Kế hoạch ​thực hiện Đề án "Hỗ trợ hệ sinh thái khởi nghiệp đổi mới sáng tạo quốc gia đến năm 2025" trên địa bàn tỉnh Bình Dương giai đoạn 2017-2020.

 
 

​UBND tỉnh vừa ban hành Quyết định​ về việc phê duyệt Chương trình hỗ trợ phát triển tài sản trí tuệ tỉnh Bình Dương giai đoạn 2017-2020.

 
 

​TTĐT - Ngày 21/6/2017, UBND tỉnh Bình Dương đã ban hành văn bản về việc công bố Danh mục chính sách ưu đãi thu hút đầu tư.

 
 
TTĐT - Ngày 26-7, UBND tỉnh ban hành Quyết định số 1923/QĐ-UBND về Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết số 35/NQ-CP ngày 16/05/2016 của Chính phủ hỗ trợ và phát triển doanh nghiệp đến năm 2020 trên địa bàn tỉnh Bình Dương.
 
 

TTĐT - Chính sách hỗ trợ giữ và phát triển vườn cây ăn quả đặc sản tỉnh Bình Dương giai đoạn 2017-2021​ được UBND tỉnh đã ban hành kèm theo Quyết định số 63/2016/QĐ-UBND. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2017 và thay thế Quyết định số 45/2012/QĐ-UBND ngày 16/10/2012 của UBND tỉnh.

 
 
TTĐT – Ngày 21/12/2011, UBND tỉnh Bình Dương đã ban hành Quyết định số 74/2011/QĐ-UBND quy định chính sách thu hút, chế độ hỗ trợ đào tạo và phát triển nguồn nhân lực tỉnh Bình Dương.
 
 
 
 
  
  
Tóm tắt
Nội dung
  
  
  
  
Tin liên quan
  
  
Hành động tháo gỡ khó khăn cho sản xuất kinh doanh, bảo đảm an sinh xã hội ứng phó dịch Covid-19 Hành động tháo gỡ khó khăn cho sản xuất kinh doanh, bảo đảm an sinh xã hội ứng phó dịch Covid-19

TTĐT - ​UBND tỉnh ban hành Kế hoạch hành động tháo gỡ khó khăn cho sản xuất kinh doanh, bảo đảm an sinh xã hội ứng phó dịch Covid-19 trên địa bàn tỉnh Bình Dương.

Theo đó, các sở, ban, ngành và UBND các huyện, thị xã, thành phố tập trung quán triệt, khẩn trương có chương trình, kế hoạch hành động cụ thể tháo gỡ khó khăn, tạo thuận lợi về tiếp cận vốn, tín dụng, tài chính, thuế, thương mại, thanh toán điện tử cho khách hàng; rà soát, cắt giảm thủ tục hành chính, chi phí cho doanh nghiệp, tạo thuận lợi cho sản xuất kinh doanh, thúc đẩy xuất, nhập khẩu; khẩn trương phục hồi và phát triển ngành du lịch; tập trung xử lý vướng mắc về lao động; đẩy mạnh thông tin truyền thông, kịp thời cung cấp thông tin chính thống, công khai, minh bạch, khách quan về kết quả công tác phòng, chống dịch Covid 19 của Việt Nam để ổn định tâm lý, củng cố niềm tin, tạo đồng thuận xã hội. Đồng thời, chỉ đạo các cơ quan, đơn vị, cán bộ, công chức, viên chức, người lao động thuộc phạm vi quản lý triển khai thực hiện ngay các nhiệm vụ trong tháng 4 năm 2020. Định kỳ hàng tháng báo cáo tình hình thực hiện, đề xuất giải pháp, gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư trước ngày 20 hàng tháng để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh.

Kế hoạch ​​

4/3/2020 5:00 PMĐã ban hànhTinXem chi tiếttháo gỡ, khó khăn, kinh doanh, bảo đảm, an sinh, xã hội, ứng phó, dịch Covid-19 251-hanh-dong-thao-go-kho-khan-cho-san-xuat-kinh-doanh-bao-dam-an-sinh-xa-hoi-ung-pho-dich-covid-19
Chế độ hỗ trợ cán bộ, công chức trên địa bàn tỉnh đi học tập và nâng cao chuyên môn nghiệp vụChế độ hỗ trợ cán bộ, công chức trên địa bàn tỉnh đi học tập và nâng cao chuyên môn nghiệp vụ
TTĐT – Ngày 21/12/2011, UBND tỉnh Bình Dương đã ban hành Quyết định số 74/2011/QĐ-UBND quy định chính sách thu hút, chế độ hỗ trợ đào tạo và phát triển nguồn nhân lực tỉnh Bình Dương.

Đối tượng được áp dụng gồm: cán bộ, công chức, viên chức các Ban Đảng, đoàn thể, các cơ quan hành chính, sự nghiệp; cán bộ chuyên trách, công chức và người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn thuộc diện qui hoạch cán bộ và kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng của các ngành, các cấp; cán bộ lãnh đạo các cấp của tỉnh, đại biểu HĐND các cấp tham gia các lớp bồi dưỡng kiến thức quản l‎‎ý hành chính Nhà nước, lý luận chính trị, kiến thức quốc phòng; cán bộ ấp, khu phố được cử đi bồi dưỡng kỹ năng nghiệp vụ theo chức danh; các doanh nghiệp Nhà nước, đơn vị sự nghiệp tự đảm bảo toàn bộ chi phí hoạt động được phép vận dụng chính sách qui định tại văn bản này trong công tác đào tạo, bồi dưỡng viên chức và người lao động ở đơn vị. Kinh phí đào tạo, bồi dưỡng do đơn vị chi trả.
 
Mức hỗ trợ đối với đi học tại Hà Nội nếu học tập trung từ 01 tháng trở lên: 4,5 triệu đồng/tháng/người, không tập trung hoặc tập trung dưới 01 tháng: 150 ngàn đồng/ngày/người. Đối với đi học tại tỉnh, thành khác tập trung từ 01 tháng trở lên: 3 triệu đồng/tháng/người, không tập trung hoặc tập trung dưới 01 tháng: 100 ngàn đồng/ngày người; trong tỉnh nếu học tập trung từ 01 tháng trở lên: 1,5 triệu đồng/tháng/người, không tập trung hoặc tập trung dưới 01 tháng: 50 ngàn đồng/ngày/người.
 
Hỗ trợ thực hiện và bảo vệ luận văn tốt nghiệp, các ngành y tế, xây dựng, kiến trúc, công nghệ thông tin trình độ Tiến sĩ hỗ trợ 60 triệu đồng, Thạc sĩ 50 triệu đồng, bác sĩ Chuyên khoa cấp II 55 triệu đồng (Tiến sĩ hỗ trợ 30 triệu đồng), chuyên khoa cấp I 40 triệu đồng (Thạc sĩ hỗ trợ 28 triệu đồng); các ngành còn lại, trình độ Tiến sĩ hỗ trợ 50 triệu đồng, Thạc sĩ 40 triệu đồng.
 
 
Hỗ trợ 55 triệu đồng cho đối tượng thực hiện và bảo vệ luận văn tốt nghiệp bác sĩ Chuyên khoa cấp II
 
Cán bộ, công chức, viên chức được cử đi đào tạo toàn phần ở nước ngoài được tỉnh chi các khoản sau: học phí và các khoản chi liên quan đến học phí (theo thông báo của các cơ sở đào tạo nước ngoài); sinh hoạt phí bao gồm: Tiền ăn, ở, chi phí đi lại hàng ngày, tiền tài liệu và đồ dùng học tập; bảo hiểm y tế (mức bảo hiểm y tế tối thiểu áp dụng chung cho lưu học sinh nước ngoài của nước sở tại); tiền vé máy bay hạng thường 01 lượt từ Việt Nam đến nơi học tập và 01 lượt từ nơi học tập về Việt Nam cho cả khóa học; chi phí đi đường được cấp 01 lần cho suốt quá trình học tập; chi phí làm thủ tục xuất nhập cảnh (hộ chiếu, visa); lệ phí ghi danh; phí chuyển và nhận tiền qua ngân hàng (nếu có) theo qui định hiện hành.
 
Ngoài ra, còn được hỗ trợ thanh toán vé tàu hoả thông thường, tiền vé xe công cộng; nếu là nữ, dân tộc ít người khi đi học các lớp có thời gian từ 01 tháng trở lên thì mỗi tháng học được cấp thêm 200.000 đồng/tháng/người.
 
Quyết định có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký và thay thế các văn bản sau: Quyết định số 96/2009/QĐ-UBND ngày 31/12/2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy định về chính sách thu hút, chế độ hỗ trợ đào tạo và phát triển nguồn nhân lực tỉnh Bình Dương; Quyết định số 22/2010/QĐ-UBND ngày 23/7/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc sửa đổi, bổ sung Quyết định số 96/2009/QĐ-UBND ngày 31/12/2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương ban hành Quy định về chính sách thu hút, chế độ hỗ trợ đào tạo và phát triển nguồn nhân lực tỉnh Bình Dương.
11/2/2016 4:00 PMĐã ban hànhMai XuânTinXem chi tiếtĐề án, tuyển chọn, đào tạo, cán bộ nguồn, từ sinh viên xuất sắc, tỉnh Bình Dương, thu hút nhân lực284-che-do-ho-tro-can-bo-cong-chuc-tren-dia-ban-tinh-di-hoc-tap-va-nang-cao-chuyen-mon-nghiep-v
Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa năm 2021 trên địa bàn tỉnh Bình DươngHỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa năm 2021 trên địa bàn tỉnh Bình Dương

TTĐT - UBND tỉnh ban hành Kế hoạch hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) năm 2021 trên địa bàn tỉnh Bình Dương.

Theo đó, hỗ trợ phát triển nguồn nhân lực: Tổ chức ít nhất 01 khóa đào tạo khởi sự kinh doanh, 01 lớp quản trị kinh doanh (30 học viên/lớp) cho các DNNVV trên địa bàn tỉnh; ưu tiên tập trung đào tạo cho DNNVV chuyển đổi từ hộ kinh doanh, DNNVV tham gia cụm liên kết ngành, chuỗi giá trị, DNNVV khởi nghiệp sáng tạo. Hỗ trợ 50% học phí khóa đào tạo trình độ sơ cấp 3 tháng cho người điều hành vận tải của các đơn vị vận tải trên địa bàn tỉnh.Hỗ trợ tư vấn thông qua mạng lưới tư vấn viên: Hỗ trợ 100% giá trị hợp đồng tư vấn cho ít nhất 03 doanh nghiệp siêu nhỏ; kinh phí hỗ trợ không quá 03 triệu đồng/1 doanh nghiệp. Hỗ trợ 30% giá trị hợp đồng tư vấn cho ít nhất 05 doanh nghiệp nhỏ; kinh phí hỗ trợ không quá 05 triệu đồng/1 doanh nghiệp. Hỗ trợ 10% giá trị hợp đồng tư vấn cho ít nhất 10 doanh nghiệp vừa; kinh phí hỗ trợ không quá 10 triệu đồng/1 doanh nghiệp.

Hỗ trợ pháp lý: Tổ chức tập huấn chính sách thuế cho các doanh nghiệp khởi nghiệp; tổ chức hội thảo giới thiệu chính sách đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn.

Hỗ trợ DNNVV khởi nghiệp sáng tạo: Tập huấn 03 lớp theo các chuyên đề nhằm hỗ trợ các doanh nghiệp về pháp luật sở hữu trí tuệ; thủ tục xác lập quyền các đối tượng sở hữu trí tuệ; thủ tục bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ; tra cứu thông tin và đánh giá khả năng bảo hộ nhãn hiệu. Đào tạo các khóa kiến thức cơ bản về pháp luật sở hữu trí tuệ, quyền sở hữu công nghiệp; nâng cao về Quản trị tài sản trí tuệ tại doanh nghiệp; hỗ trợ chi phí đăng ký xác lập quyền về sở hữu trí tuệ…

Hỗ trợ trong lĩnh vực Tiêu chuẩn – Đo lường – Chất lượng: Hỗ trợ doanh nghiệp chứng nhận và công bố hợp chuẩn, hợp quy; hỗ trợ doanh nghiệp xây dựng áp dụng và chứng nhận các hệ thống quản lý chất lượng tiên tiến…

Thực hiện các hoạt động thông tin, tuyên truyền hỗ trợ DNNVV; tổ chức các hội nghị, hội thảo hỗ trợ DNNVV.​

Kế hoạch ​​

8/24/2020 12:00 PMĐã ban hànhTinXem chi tiết667-ho-tro-doanh-nghiep-nho-va-vua-nam-2021-tren-dia-ban-tinh-binh-duon
Cho gia hạn thời gian thuê nhà xưởng của các sự án sản xuất công nghiệp nằm ngoài các khu, cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bình DươngCho gia hạn thời gian thuê nhà xưởng của các sự án sản xuất công nghiệp nằm ngoài các khu, cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bình Dương

TTĐT - UBND tỉnh ban hành chủ trương cho gia hạn ​thời gian thuê nhà xưởng ​​của các dự án sản xuất​ công nghiệp nằm ngoài các khu, cụm ​​công nghiệp ​trên địa bàn tỉnh Bình Dương.

 ​

9/10/2020 5:00 PMĐã ban hànhTinXem chi tiết228-cho-gia-han-thoi-gian-thue-nha-xuong-cua-cac-su-an-san-xuat-cong-nghiep-nam-ngoai-cac-khu-cum-cong-nghiep-tren-dia-ban-tinh-binh-duon
Đề án "Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa khởi nghiệp sáng tạo trên địa bàn tỉnh Bình Dương đến năm 2025"Đề án "Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa khởi nghiệp sáng tạo trên địa bàn tỉnh Bình Dương đến năm 2025"

TTĐT - UBND tỉnh ban hành ​Đề án "Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa khởi nghiệp sáng tạo trên địa bàn tỉnh Bình Dương đến năm 2025"​

11/24/2020 4:00 PMĐã ban hànhTinXem chi tiết275-de-an-ho-tro-doanh-nghiep-nho-va-vua-khoi-nghiep-sang-tao-tren-dia-ban-tinh-binh-duong-den-nam-2025
Hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp nhỏ và vừa Hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp nhỏ và vừa

TTĐT - ​​UBND tỉnh Bình Dương ban hành Kế hoạch hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp nhỏ và vừa năm 2021.

Theo đó, Sở Tư pháp chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, UBND cấp huyện quản lý, duy trì, cập nhật, khai thác và sử dụng hiệu quả cơ sở dữ liệu về văn bản quy phạm pháp luật; xây dựng, quản lý, duy trì, cập nhật dữ liệu về bản án quyết định của tòa án, phán quyết, quyết định của trọng tài thương mại, quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh, quyết định xử lý vi phạm hành chính và các văn bản khác có liên quan đến doanh nghiệp.

Cùng với đó, thực hiện các hoạt động hỗ trợ pháp lý, bồi dưỡng kiến thức pháp luật, cung cấp thông tin pháp luật, cảnh báo rủi ro pháp lý và chính sách của ngành, lĩnh vực, địa phương, trả lời vướng mắc cho doanh nghiệp nhỏ và vừa.

Doanh nghiệp có nhu cầu tìm hiểu, nắm bắt các chính sách, quy phạm pháp luật của tỉnh thì liên hệ cơ quan quản lý lĩnh vực, chuyên ngành để được cung cấp, giải đáp trực tiếp, bằng văn bản, qua trang thông tin điện tử của sở, ban, ngành tỉnh, hòm thư hỏi đáp và bằng các hình thức khác theo quy định.

Cơ quan nhà nước có thẩm quyền chủ động hoặc theo yêu cầu của doanh nghiệp tổ chức tư vấn, giải đáp pháp luật cho doanh nghiệp nhỏ và vừa thông qua các hình thức như: Tư vấn pháp luật trực tiếp tại hội nghị, diễn đàn, qua email hoặc ứng dụng công nghệ thông tin khác. Cơ quan đầu mối tiếp nhận thông tin: Hệ thống đường dây nóng 1022 tỉnh Bình Dương; Liên đoàn Doanh nghiệp tỉnh; Tổ tư vấn thủ tục hành chính và hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp; các sở, ban, ngành tỉnh; UBND cấp huyện.

Các sở, ban, ngành tỉnh, UBND cấp huyện trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ được giao và thẩm quyền quản lý chủ động tổ chức triển khai thực hiện hoặc phối hợp thực hiện các hoạt động hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp theo quy định và báo cáo kết quả thực hiện về Sở Tư pháp trước ngày 20/11/2021 để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh.​

Kế hoạch 

3/25/2021 11:00 AMĐã ban hànhTinXem chi tiết167-ho-tro-phap-ly-cho-doanh-nghiep-nho-va-vua
Thực hiện các giải pháp cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh Quốc gia năm 2021Thực hiện các giải pháp cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh Quốc gia năm 2021

TTĐT - ​​UBND tỉnh ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Nghị quyết số 02/NQ-CP ngày 01/01/2021 của Chính phủ về tiếp tục thực hiện những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia năm 2021 trên địa bàn tỉnh Bình Dương.

Theo đó, các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố tiếp tục thực hiện đầy đủ, nhất quán và hiệu quả các nhiệm vụ, giải pháp đề ra tại Kế hoạch số 445/KH-UBND ngày 05/02/2020 của UBND tỉnhĐồng thời, nâng cao hiệu quả phối hợp giữa các cơ quan, đơn vị; thực hiện kết nối, chia sẻ thông tin để xây dựng cơ sở dữ liệu dùng chung phục vụ công tác quản lý nhà nước. Tiếp tục nghiên cứu, kiến nghị cơ quan có thẩm quyền sửa đổi các quy định chưa cụ thể, các quy định chồng chéo, mâu thuẫn, trùng lặp về quản lý nhà nước trong các lĩnh vực đầu tư, đất đai, xây dựng và tài nguyên, môi trường.

Sở Kế hoạch và Đầu tư khẩn trương triển khai các bước trong Quy hoạch tỉnh Bình Dương giai đoạn 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050; chú trọng các nội dung tích hợp về phát triển hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội, sử dụng đất. Tổ chức thực hiện có hiệu quả Luật Đầu tư 2020, Luật Doanh nghiệp 2020, Luật Đầu tư theo phương thức PPP 2020 để tạo dựng môi trường đầu tư, kinh doanh thuận lợi, minh bạch; thúc đẩy doanh nghiệp phát triển; tạo môi trường pháp lý ổn định hơn cho doanh nghiệp đầu tư và hỗ trợ doanh nghiệp phục hồi sản xuất kinh doanh, khắc phục các tác động tiêu cực của dịch bệnh Covid-19.

Sở Thông tin và Truyền thông phối hợp các đơn vị tham mưu UBND tỉnh triển khai các nội dung, nhiệm vụ chuyển đổi số trong quản lý nhà nước theo Quyết định số 749/QĐ-TTg ngày 03/6/2020 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt "Chương trình Chuyển đổi số Quốc gia đến năm 2025, định hướng đến năm 2030", lồng ghép với nội dung triển khai Đề án Thành phố thông minh giai đoạn 2021 - 2025; xây dựng và triển khai Chương trình Hỗ trợ doanh nghiệp chuyển đổi số trên địa bàn tỉnh. Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin, phấn đấu cung cấp 100% dịch vụ công mức độ 3, 4 trong các lĩnh vực thiết thực đối với người dân (như y tế, giáo dục và đào tạo, an sinh xã hội); đẩy mạnh thanh toán không dùng tiền mặt và phát triển thương mại điện tử. 

Kế hoạch 

1/29/2021 12:00 PMĐã ban hànhTinXem chi tiết988-thuc-hien-cac-giai-phap-cai-thien-moi-truong-kinh-doanh-nang-cao-nang-luc-canh-tranh-quoc-gia-nam-202
Quy trình phối hợp hỗ trợ, can thiệp, xử lý đối với các trường hợp trẻ em bị bạo lực, xâm hại, xâm hại tình dục trên địa bàn tỉnh Bình Dương​Quy trình phối hợp hỗ trợ, can thiệp, xử lý đối với các trường hợp trẻ em bị bạo lực, xâm hại, xâm hại tình dục trên địa bàn tỉnh Bình Dương​

TTĐT - ​UBND tỉnh ban hành ​Quy trình phối hợp hỗ trợ, can thiệp, xử lý đối với các trường hợp trẻ em bị bạo lực, xâm hại, xâm hại tình dục trên địa bàn tỉnh Bình Dương​.​​

9/10/2020 11:00 AMĐã ban hànhTinXem chi tiết304-quy-trinh-phoi-hop-ho-tro-can-thiep-xu-ly-doi-voi-cac-truong-hop-tre-em-bi-bao-luc-xam-hai-xam-hai-tinh-duc-tren-dia-ban-tinh-binh-duong
Tăng cường cải cách hoạt động kiểm tra chuyên ngành và cắt giảm, đơn giản hóa điều kiện kinh doanh trên địa bàn tỉnh Bình DươngTăng cường cải cách hoạt động kiểm tra chuyên ngành và cắt giảm, đơn giản hóa điều kiện kinh doanh trên địa bàn tỉnh Bình Dương

​TTĐT - ​UBND tỉnh vừa ban hành văn bản​ về việc tăng cường cải cách hoạt động kiểm tra chuyên ngành và cắt giảm, đơn giản hóa điều kiện kinh doanh trên địa bàn tỉnh Bình Dương.

​​Theo đó, các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố t chức rà soát lại điều kiện kinh doanh, danh mục hàng hóa, thủ tục kiểm tra chuyên ngành do cơ quan, đơn vị đã ban hành hoặc tham mưu UBND tỉnh ban hànhtham mưu UBND tỉnh bãi bỏ điều kiện kinh doanh, danh mục hàng hóa, thủ tục kim tra chuyên ngành ban hành trái quy định của pháp luật.

Sở Tư pháp trong quá trình thẩm định dự thảo văn bản quy phạm pháp luật phát hiện có quy định thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh, danh mục hàng hóa, sản phẩm kiểm tra chuyên ngành kịp thời báo cáo UBND tỉnh không ban hành những quy định không hợp pháp, không cần thiết, không hợp lý hoặc làm tăng chi phí cho doanh nghiệp.

Sở Thông tin và Truyền thông phối hợp với Đài Phát thanh và Truyền hình Bình Dương, Báo Bình Dương tích cực tuyên truyền, phổ biến về kết quả cải cách hoạt động kiểm tra chuyên ngành và cắt giảm, đơn giản hóa điều kiện kinh doanh trên địa bàn tỉnh.

Sở Kế hoạch và Đầu tư theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện rà soát lại điều kiện kinh doanh, danh mục hàng hóa, thủ tục kiểm tra chuyên ngành trên địa bàn tỉnh; trường hợp phát sinh vướng mắc, kịp thời báo cáo UBND tỉnh xem xét, chỉ đạo.

8/22/2018 5:00 PMĐã ban hànhTinXem chi tiết726-tang-cuong-cai-cach-hoat-dong-kiem-tra-chuyen-nganh-va-cat-giam-don-gian-hoa-dieu-kien-kinh-doanh-tren-dia-ban-tinh-binh-duon
Quy định về nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách tỉnh giai đoạn 2021-2025Quy định về nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách tỉnh giai đoạn 2021-2025

TTĐT - ​​​HĐND tỉnh ban hành Nghị quyết quy định về nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách tỉnh giai đoạn 2021–2025. Nghị quyết này có hiệu lực kể từ ngày 10/12/2021.​

​Quy định này áp dụng cho các sở, ban, ngành, các huyện, thị xã, thành phố, đơn vị sử dụng vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước do địa phương quản lý giai đoạn 2021-2025; tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc lập kế hoạch đầu tư công trung hạn và hàng năm nguồn ngân sách địa phương giai đoạn 2021-2025.

Việc phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước do địa phương quản lý giai đoạn 2021-2025 phải phục vụ cho thực hiện các mục tiêu, định hướng phát triển của tỉnh theo Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XI, các chương trình hành động, chươ​ng trình đột phá của Tỉnh ủy; quy hoạch tỉnh thời kỳ 2021- 2030, tầm nhìn đến năm 2050; kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2021- 2025 của tỉnh; các kế hoạch phát triển của các ngành, lĩnh vực, địa phương... bảo đảm mục tiêu phát triển bền vững, hài hòa giữa kinh tế - xã hội với quốc phòng, an ninh.  Tập trung bố trí vốn để thực hiện chống ùn tắc giao thông, ngập úng, đẩy nhanh tiến độ, sớm hoàn thành và phát huy hiệu quả các dự án trọng điểm, các dự án kết nối, có tác động liên vùng, có ý nghĩa thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội, bảo vệ chăm sóc sức khỏe nhân dân, phòng, chống thiên tai, ứng phó với biến đổi khí hậu, bảo đảm an ninh nguồn nước. Ưu tiên phân bổ vốn đối ứng thực hiện đồng bộ các dự án thuộc chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 – 2030.

Thứ tự ưu tiên phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2021-2025: Phân bổ vốn đối ứng cho dự án sử dụng vốn ODA và vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài; vốn đầu tư của nhà nước tham gia thực hiện dự án theo phương thức đối tác công tư; dự án chuyển tiếp thực hiện theo tiến độ được phê duyệt; dự án dự kiến hoàn thành trong kỳ kế hoạch; phân bổ vốn để thực hiện nhiệm vụ quy hoạch; phân bổ vốn chuẩn bị đầu tư để lập, thẩm định, quyết định chủ trương đầu tư dự án và lập, thẩm định, quyết định đầu tư chương trình, dự án; phân bổ vốn cho dự án khởi công mới đáp ứng yêu cầu của Luật Đầu tư công.

Ngân sách địa phương được phân bổ theo ngành, lĩnh vực thuộc nhiệm vụ chi đầu tư của ngân sách tỉnh. Trong đó, nguồn vốn đầu tư từ nguồn thu xổ số kiến thiết được sử dụng phân bổ cho các nhiệm vụ, chương trình, dự án thuộc lĩnh vực giáo dục, y tế, an sinh xã hội và các lĩnh vực khác theo quy định của pháp luật.

Hàng năm, ngoài việc bố trí vốn tỉnh hỗ trợ, bổ sung có mục tiêu cho một số dự án, ngân sách tỉnh sẽ tiếp tục phân cấp cho cấp huyện thực hiện các nhiệm vụ chi đầu tư của ngân sách huyện theo quy định, đảm bảo nguồn vốn phân cấp cho các địa phương cao hơn giai đoạn 2016 - 2020 với mức tăng không dưới 10%.

Nghị quyết​

12/23/2020 5:00 PMĐã ban hànhTinXem chi tiếtnguyên tắc, tiêu chí, định mức, phân bổ, vốn, đầu tư công, nguồn ngân sách 499-quy-dinh-ve-nguyen-tac-tieu-chi-va-dinh-muc-phan-bo-von-dau-tu-cong-nguon-ngan-sach-tinh-giai-doan-2021-202
Danh mục chính sách ưu đãi thu hút đầu tư trên địa bàn tỉnh Bình DươngDanh mục chính sách ưu đãi thu hút đầu tư trên địa bàn tỉnh Bình Dương

​TTĐT - Ngày 21/6/2017, UBND tỉnh Bình Dương đã ban hành văn bản về việc công bố Danh mục chính sách ưu đãi thu hút đầu tư.

​I. Dự án thuộc lĩnh vực sản xuất công nghiệp:

1. Tiền thuê đất (Căn cứ Nghị định số 135/2016/NĐ-CP ngày 09/9/2016 và Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ):

Miễn tiền thuê đất, thuê mặt nước cho cả thời gian thuê đất đối với dự án xây dựng kết cấu hạ tầng sử dụng chung trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp theo quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

Miễn tiền thuê đất, thuê mặt nước 03 năm kể từ ngày dự án hoàn thành đi vào hoạt động đối với dự án thuộc danh mục ngành nghề ưu đãi đầu tư theo quy định tại Nghị định số 118/2015/NĐ-CP ngày 12/11/2015 của Chính phủ; đối với cơ sở sản xuất kinh doanh mới của tổ chức kinh tế thực hiện di dời theo quy hoạch, di dời do ô nhiễm môi trường.

Miễn tiền thuê đất, thuê mặt nước 11 năm đối với dự án đầu tư thuộc danh mục lĩnh vực đặc biệt ưu đãi đầu tư theo quy định tại Nghị định số 118/2015/NĐ-CP ngày 12/11/2015 của Chính phủ.

2. Thuế thu nhập doanh nghiệp

a) Thuế suất ưu đãi 10% trong thời hạn 15 năm và miễn thuế 04 năm, giảm 50% số thuế phải nộp trong 09 năm tiếp theo đổi với: (khoản 1, Điều 15 và khoản 1, Điều 16, Nghị định số 218/2013/NĐ-CP ngày 26/12/2013 của Chính phủ; khoản 1 Điều 3 Thông tư số 212/2015/TT-BTC ngày 31/12/2015):

Thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư mới thuộc các lĩnh vực: Nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ; sản xuất sản phẩm phần mềm; sản xuất vật liệu composit, các loại vật liệu xây dựng nhẹ, vật liệu quý hiếm; sản xuất năng lượng tái tạo, năng lượng sạch, năng lượng từ việc tiêu hủy chất thải; phát triển công nghệ sinh học;

Thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư mới thuộc lĩnh vực bào vệ môi trường, bao gồm:

  • Sản xuất thiết bị xử lý ô nhiễm môi trường.
  • Sản xuất ứng dụng sáng chế bảo vệ môi trường được nhà nước bảo hộ dưới hình thức cấp Bằng độc quyền sáng chế hoặc Bằng độc quyền giải pháp hữu ích.
  • Sản xuất các sản phẩm thân thiện với môi trường được Bộ Tài nguyên và Môi trường gắn Nhãn xanh Việt Nam; sản phẩm từ hoạt động tái chế, xử lý chất thải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chứng nhận.
  • Sản xuất xăng, nhiên liệu diezen và nhiên liệu sinh học được chứng nhận hợp quy; than sinh học; năng lượng từ sử dụng sức gió, ánh sáng mặt trời, thủy triều, địa nhiệt và các dạng năng lượng tái tạo khác.
  • Sản xuất máy móc, thiết bị, phương tiện chuỵên dùng sử dụng trực tiếp trong việc thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải; quan trắc và phân tích môi trường; sản xuất năng lượng tái tạo; xử lý ô nhiễm môi trường; ứng phó, xử lý sự cố môi trường.
  • Sản xuất thiết bị quan trắc và phân tích môi trường
  • Xử lý ô nhiễm và bảo vệ môi trường; Thu gom, xử lý nước thải, khí thải; thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn thông thường tập trung; Tái chê, tái sử dụng chất thải; xử lý nước thải sinh hoạt tập trung có công suât thiêt kê từ 2.500m3 nước thải trở lên trong một ngày đêm đối với khu vực đô thị từ loại IV trở lên; xử lý, cải tạo các khu vực môi trường bị ô nhiễm tại các khu vực công cộng; ứng cứu, xử lý sự cố tràn dầu, sự cố hóa chất và sự cố môi trường khác; xây dựng hạ tâng kỹ thuật bảo vệ môi trường các khu, cụm công nghiệp làng nghề; dịch vụ hỏa táng, điện táng; giám định thiệt hại về môi trường; giám định sức khỏe môi trường; giám định vê môi trường đối với hàng hóa, máy móc, thiết bị, công nghệ.
  • Doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao.
  • Thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư mới trong lĩnh vực sản xuất (trừ dự án sản xuất mặt hàng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt, dự án khai thác khoáng sản) đáp ứng một trong hai tiêu chí sau:
    + Dự án có quy mô vốn đầu tư tối thiểu 06 nghìn tỷ đồng, thực hiện giải ngân không quá 03 năm kể từ khi được cấp phép đầu tư và có tổng doanh thu tối thiểu đạt 10 nghìn tỷ đồng/năm chậm nhất sau 03 năm kể từ năm có doanh thu.
    + Dự án có quy mô vốn đầu tư tối thiểu 06 nghìn tỷ đồng, thực hiện giải ngân không quá 03 năm kể từ khi được cấp phép đầu tư và sử dụng trên 3.000 lao động chậm nhất sau 03 năm kể từ năm có doanh thu.
    b) Thuế suất 17% trong thời gian 10 năm và miễn thuế 02 năm và giảm 50% số thuế phải nộp trong 04 năm tiếp theo áp dụng đối với: (khoản 3, Điều 15 và khoản 3, Điểu 16, Nghị định số 218/2013/NĐ-CP ngày 26/12/2013 của Chính phủ):
  • Thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư mới: Sản xuất thép cao cấp; sản xuất sản phẩm tiết kiệm năng lượng; sản xuất máy móc, thiết bị phục vụ cho sản xuất nông, lâm, ngư, diêm nghiệp; sản xuất thiết bị tưới tiêu; sản xuất, tinh chế thức ăn gia súc, gia cầm, thủy sản; phát triển ngành nghề truyền thống.
    Các tiêu chí xét duyệt, điều kiện áp dụng, cách tính thuế và các quy định khác liên quan đến ưu đãi thuế được quy định cụ thể trong Nghị định số 218/2013/NĐ-CP ngày 26/12/2013 của Chính phủ và Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/02/2015 của Chính Phủ.
    Doanh nghiệp có dự án đầu tư phát triển dự án đầu tư đang hoạt động thuộc lĩnh vực, địa bàn ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định của Nạhị định số 218/2013/NĐ-CP ngày 26/12/2013 của Chính phủ mở rộng quy mô sản xuat, nâng cao công suất, đổi mới công nghệ sản xuất nếu đáp ứng một trong ba tiêu chí quy định tại Khoản này thì được lựa chọn hưởng ưu đãi thuế theo dự án đang hoạt động cho thời gian còn lại (nếu có) hoặc được miễn thuế, giảm thuế đối với phần thu nhập tăng thêm do đầu tư mở rộng mang lại. Thời gian miễn thuế, giảm thuế đối với thu nhập tăng thêm do đầu tư mở rộng quy định tại Khoản này bằng với thời gian miễn thuế, giảm thuế áp dụng đối với dự án đầu tư mới trên cùng địa bàn, lĩnh vực ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp.

3. Thuế nhập khẩu(Căn cứ Nghị định số 134/2016/NĐ-CP ngày 01/9/2016 của Chỉnh phủ):

Được miễn thuế hàng hóa nhập khẩu để tạo tài sản cố định của đối tượng được hưởng ưu đãi theo quy định của pháp luật về đầu tư, bao gồm:

  • Máy móc, thiết bị; linh kiện, chi tiết, bộ phận rời, phụ tùng để lắp ráp đồng bộ hoặc sử dụng đồng bộ với máy móc, thiết bị; nguyên liệu, vật tư dùng đê chê tạo máy móc, thiết bị hoặc để chế tạo linh kiện, chi tiết, bộ phận rời, phụ tùng của máy móc, thiết bị;
  • Phương tiện vận tải chuyên dùng trong dây chuyền công nghệ sử dụng trực tiếp cho hoạt động sản xuất của dự án;
  • Vật tư xây dựng trong nước chưa sản xuất được.

II. Dự án thuộc lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn:

1. Miễn, giảm tiền sử dụng đất:

Các đối tượng được Miễn, giảm tiền sử dụng đất; Miễn, giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước của Nhà nước; Miễn, giảm tiền sử dụng đất khi chuyển đổi mục đích sử dụng đất được quy định cụ thể tại Điều 5,6,7,8 Nghị định số 210/2013/NĐ-CP ngày 19/12/2013 của Chính phủ về khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn.

Ngoài ra, tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân được nhà nước cho thuê đất theo quy định của Luật đất đai để trồng cao su có diện tích trồng cao su tái canh từ ngày 01/01/2015 đến ngày 31/12/2020 được miễn tiền thuê đất theo Công văn số 9549/BTC-QLCS ngày 12/7/2016 của Bộ Tài chính, như sau:

  • Trường hợp đã thực hiện tái canh từ trước ngày 01/01/2015 mà đến ngày 01/01/2015 vẫn còn trong thời gian kiến thiết cơ bản thì được miễn tiền thuê đất cho thời gian kiên thiết cơ bản còn lại tính từ ngày 01/01/2015 nhưng tối đa không quá ngày 31/12/2020.
  • Trường hợp thực hiện tái canh vườn cây trong giai đoạn từ ngày 01/01/2015 đến ngày 31/12/2020 thì thời gian được miễn tiền thuê đất tính từ thời điểm bắt đầu thực hiện tái canh đến thời điểm kết thúc tái canh nhưng tối đa không quá ngày 31/12/2020.
  • Dự án đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn tỉnh Bình Dương thuộc danh mục lĩnh vực đặc biệt ưu đãi đầu tư trong nông nghiệp và nông thôn qui định tại Nghị định số 210/2013/NĐ-CP ngày 19/12/2013 của Chính phủ khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn được hưởng những ưu đãi như sau:
  • Trường hợp được nhà nước giao đất thì được giảm 50% tiền sử dụng đất phải nộp ngân sách nhà nước đối với dự án đầu tư đó.
  • Trường hợp thuê đất, thuê mặt nước của nhà nước thì được miễn tiền thuê đất, thuê mặt nước trong 11 năm kể từ ngày dự án hoàn thành đi vào hoạt động.

2. Thuế thu nhập doanh nghiệp:

a) Áp dụng thuế suất 10% đối với các khoản thu nhập sau (khoản 2, Điểu 15, Nghị định số 218/2013/NĐ-CP ngày 26/12/2013 của Chính phủ)

Thu nhập của doanh nghiệp từ: trồng, chăm sóc, bảo vệ rừng; sản xuất, nhân và lai tạo giống cây trồng, vật nuôi; bảo quản nông sản sau thu hoạch, bảo quản nông, thủy sản và thực phẩm.

  • Thuế suất ưu đãi 10% trong thời hạn 15 năm đối với: thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư mới thuộc các lĩnh vực: nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ; ứng dụng công nghệ cao thuộc danh mục công nghệ cao được ưu tiên đầu tư phát triển theo quy định của Luật công nghệ cao; ươm tạo công nghệ cao, ươm tạo doanh nghiệp công nghệ cao; đầu tư xây dựng - kinh doanh cơ sở ươm tạo công nghệ cao, ươm tạo doanh nghiệp công nghệ cao; phát triên công nghệ sinh học.

b) Miễn thuế thu nhập doanh nghiệp (khoản 2 Điều 8 Thông tư số 78/2014/TT- BTC ngày 18/6/2014) với:

  • Thu nhập từ việc thực hiện dịch vụ kỹ thuật trực tiếp phục vụ nông nghiệp gồm: thu nhập từ dịch vụ tưới, tiêu nước; càỵ, bừa đất; nạo vét kênh, mữơhg nội đồng; dịch vụ phòng trừ sâu, bệnh cho cây trông, vật nuôi; dịch vụ thu hoạch sản phẩm nông nghiệp.

3. Thuế nhập khẩu:

  • Miễn thuế nhập khẩu đối với các thiết bị, công nghệ trong nước chưỉ^ín xuất được để phục vụ cho các doanh nghiệp thực hiện dự án nông nghiệp công nghệ cao;
  • Miễn thuế nhập khẩu giống cây trồng; giống vật nuôi; phân bón, thuốc bảo vệ thực vật trong nước chưa sản xuất được, cần thiết nhập khẩu theo quy định của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền (Căn cứ Luật Xuất Nhập khẩu);
  • Miễn thuế nhập khẩu đối với hàng hóa nhập khẩu để tạo tài sản cố định cho doanh nghiệp theo quy định (Căn cứ Nghị định sổ 134/2016/NĐ-CP ngày 01/9/2016 của Chính phủ).

4. Thẩm quyền công nhận: doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao và vùng nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao.

  • Đối với doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao: Theo quy định tại Điều 2 Thông tư số 50/2011/TT-BNNPTNT của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn thực hiện Quyết định số 69/2010/QĐ-TTg ngày 03/11/2010 của Thủ tướng Chính phủ về Thẩm quyền, trình tự, thủ tục công nhận doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao thì "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao".
  • Đối với vùng nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao: Theo Quy định tại Điều 3 Quyết định số 66/2015/QĐ-TTg ngày 25/12/2015 của Thủ tướng Chính phủ về quy định tiêu chí, thẩm quyền, trình tự, thủ tục công nhận vùng nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao thì "ủy ban nhân dân tỉnh có thẩm quyền công nhận vùng nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao".

III. Dự án đầu tư nhà ở công nhân Khu công nghiệp và nhà ở thu nhập thấp tại đô thị:

1.     Miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất (Căn cứ Nghị định số 46/2014/NĐ- CP ngày 15/5/2014 của Chỉnh phủ)

Doanh nghiệp được miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất cho cả thời gian thuê.

2.     Thuế thu nhập doanh nghiệp {khoản 1, Điều 15, Nghị định số 218/2013/NĐ CP ngày 26/12/2013 của Chỉnh phủ) 

Áp dụng thuế suất 10% đối với phần thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư - kinh doanh nhà ở xã hội đê bán, cho thuê, cho thuê mua đôi với các đôi tượng quy định tại Điều 53 Luật nhà ở.

Nhà ở xã hội quy định tại Khoản này là nhà ở do Nhà nước hoặc tổ chức, cá nhân thuộc các thành phần kinh tế đầu tư xây dựng và đáp ứng các tiêu chí vê nhà ở, vê giá bán nhà, về giá cho thuê, về giá cho thuê mua, về đôi tượng, điêu kiện được mua, được thuê, được thuê mua nhà ở xã hội theo quy định của pháp luật vê nhà ở và việc xác định thu nhập được áp dụng thuế suất 10% quy định tại Khoản này không phụ thuộc vào thòi điểm ký hợp đồng bán, cho thuê hoặc cho thuê mua nhà ở xã hội;

3. Thuế nhập khẩu(Căn cứ Nghị định số 134/2016/NĐ-CP ngày 01/9/2016 của Chính phủ).

Miễn thuế nhập khẩu đối với hàng hóa nhập khẩu để tạo tài sản cố định cho doanh nghiệp theo quy định.

IV. Dự án thuộc lĩnh vực giáo dục - đào tạo, giáo dục nghề nghiệp, y tế, văn hoá, thể dục thể thao, môi trường, giám định tư pháp:

Căn cứ (Nghị định số 59/2014/NĐ-CP ngày 16/6/2014 sửa đổi, bổ sung Nghị định số 69/2008/NĐ-CP ngày 30/5/2008 của Chính phủ)

1. Miễn, giảm tiền thuê đất:

Cơ sở thực hiện xã hội hóa được Nhà nước cho thuê trả tiền thuê đất hàng năm hoặc thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê và được xem xét miễn, giảm tiền thuê đất tùy theo khu vực như sau:

  • Đối với các xã, thị trấn: miễn tiền thuê đất cho toàn bộ thời gian thuê đất.
  • Đối với địa bàn các phường: số năm miễn tiền thuê đất được tính bằng 50% thời gian thuê đất.
    Điều kiện, thủ tục miễn, giảm tiền thuê đất được quy định cụ thể trong Quyết định số 44/2016/QĐ-ƯBND ngày 01 tháng 11 năm 2016 của ủy ban nhân dân tỉnh Bình dương.

2.   Thuế thu nhập doanh nghiệp (khoản 2, điều 15 Nghị định số 218/2013/NĐ-CP ngày 26/12/2013 của Chính phủ)

Dự án có thu nhập từ hoạt động xã hội hóa được áp dụng thuế thu nhập doanh nghiệp là 10% trong suốt thời gian hoạt động. Dự án mới thành lập được miễn thuế 04 năm kể từ khi có thu nhập chịu thuế và giảm 50% số thuế phải nộp trong 05 năm tiếp theo.

3. Ưu đãi về tín dụng và huy động vốn:

Được quy định tại Điều 9, Điều 10 Nghị định số 69/2008/NĐ-CP ngày 30/5/2008 của Chính phủ.

4. Thuế nhập khẩu

Miễn thuế nhập khẩu đối với hàng hóa nhập khẩu để tạo tài sản cố định cho doanh nghiệp theo quy định (Căn cứ Nghị định số 134/2016/NĐ-CP ngày 01/9/2016 của Chỉnh phủ).

V. Chính sách ưu đãi đối với Dự án sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ thuộc Danh mục sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ưu tiên phát triển

1. Thuế thu nhập doanh nghiệp:

Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp 10% trong trong thời gian 15 năm (khoản1,Điều 13, Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 14/2008/QH12 của Quốc Hội và khoản 5, Điều 1, Luật sổ 71/2014/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế)

2. Thuế nhập khẩu:

Được miễn thuế nhập khẩu đối với hàng hóa nhập khẩu để tạo tài sản cố định theo quy định của Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và các văn bản hướng dẫn thi hành.

3. Hỗ trợ phát triển thị trường:

Ưu tiên tham gia vào Chương trình xúc tiến thương mại của tỉnh, Chương trình xúc tiến thương mại quốc gia.

Hỗ trợ một phần chi phí đăng ký thương hiệu, kinh phí tham gia triển lãm hội chợ trong nước và ngoài nước, kinh phí tiếp cận thông tin thị trường.

4. Hỗ trợ ứng dụng và chuyển giao (Điều 5, Nghị định số 111/2015/NĐ-CP ngày 03/11/2015 của Chính phủ)

  • Tổ chức, cá nhân thực hiện chuyển giao công nghệ sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ thuộc Danh mục sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ưu tiên phát triển được hưởng ưu đãi của pháp luật về chuyển giao công nghệ và các ưu đãi khác theo quy định hiện hành.
  • Hoạt động ứng dụng và chuyển giao công nghệ để sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ thuộc Danh mục sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ưu tiên phát triển được hỗ trợ từ Chương trình phát triển công nghiệp hỗ trợ như sau:
    + Các dự án, đề án hợp tác giữa doanh nghiệp sản xuất và các đom vị có công nghệ ứng dụng trong việc chuyển giao công nghệ được hỗ trợ một phần kinh phí;
    + Chi phí chế tạo thử nghiệm sản phẩm công nghiệp hỗ trợ thuộc Danh mục sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ưu tiên phát triển được hỗ trợ tối đa đến 50%.
    + Nhà nước hỗ trợ tối đa đến 75% chi phí chuyển giao công nghệ đối với Dự án sản xuất vật liệu có sử dụng trên 85% nguyên liệu là sản phẩm của quá trình chế biến sâu khoáng sản trong nước bao gồm quặng kim loại, quặng phi kim loại và sản phẩm hóa dầu để phục vụ cho sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ.

5. Hỗ trợ phát triển nguồn nhân lực:(Điều 6, Nghị định số 111/2015/NĐ-CP ngày 03/11/2015 của Chính phủ)

  • Đào tạo nguồn nhân lực công nghiệp hỗ trợ:

+ Dự án sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ thuộc Danh mục sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ưu tiên phát triển được hỗ trợ kinh phí từ Chương trình phát triển công nghiệp hỗ trợ cho đào tạo nguồn nhân lực;

+ Cá nhân trực tiếp thực hiện nhiệm vụ của Chương trình phát triển công nghiệp hỗ trợ được ưu tiên đào tạo nâng cao trình độ ở trong nước và nước ngoài theo các chương trình đào tạo của nhà nước.

  • Cơ sở đào tạo nguồn nhân lực cho các ngành công nghiệp hỗ trợ:

+ Nhà nước khuyến khích các tổ chức, cá nhân đâu tư, liên doanh, liên kết để xây dựng các cơ sở đào tạo nguồn nhân lực phục vụ trực tiếp cho sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ;

+ Cơ sở đào tạo nguồn nhân lực phục vụ cho sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ được tài trợ, hỗ trợ từ các Quỹ về khoa học và công nghệ, đào tạo và các Quỹ khác;

Nhà nước khuyến khích các trường đại học, viện nghiên cứu, các cơ sở đào tạo hiện có tham gia vào việc đào tạo nguồn nhân lực cho ngành công nghiệp hỗ trợ.

 6. Ưu đãi cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa: (khoản 2 Điều 12 Nghị định số 111/2015/NĐ-CP ngày 03/11/2015 của Chính phủ)

Ngoài các ưu đãi chung, doanh nghiệp nhỏ và vừa sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ thuộc Danh mục sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ưu tiên phát triển còn được hưởng các ưu đãi sau:

  • Tín dụng đầu tư: được vay tối đa 70% vốn đầu tư tại các tổ chức tín dụng trên cơ sở bảo lãnh của các tổ chức bảo lãnh tín dụng cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa theo quy định khi đáp ứng các điều kiện sau:
    + Có tổng giá trị tài sản thế chấp, cầm cố tại tổ chức tín dụng theo quy định của pháp luật tối thiểu 15% giá trị khoản vay, sau khi đã loại trừ giá trị tài sản cầm cố, thế chấp cho các khoản vay khác;
    + Có tối thiểu 20% vốn chủ sở hữu tham gia dự án đầu tư, sau khi trừ số vốn chủ sở hữu thu xếp cho các dự án khác;
    + Tại thời điểm đề nghị bảo lãnh, không có các khoản nợ đọng nghĩa vụ với ngân sách nhà nước, nợ xấu tại các tổ chức tín dụng hoặc tổ chức kinh tế khác.
  • Tiền thuê đất, mặt nước:
    + Được miễn, giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước theo quy định của pháp luật về đất đai;
    + Trường hợp Dự án có tính chất đặc biệt hoặc quy mô lớn mang lại hiệu quả kinh tế xã hội cần hỗ trợ cao hơn mức hỗ trợ quy định tại tiết trên thì Bộ Tài chính phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư trình Thủ tướng Chính phủ quyết định trên cơ sở đề xuất của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có đất theo quy định của pháp luật về đất đai.

7. Đối tượng ưu đãi, Thủ tục xác nhận ưu đãi và các quy định khác

Được quy định chi tiết trong Nghị định số 111/2015/NĐ-CP ngày 03/11/2015 của Chính phủ.

VI. Ưu đãi đối với các doanh nghiệp khoa học công nghệ.

1. Thuế thu nhập doanh nghiệp (Nghị định số 80/2007/NĐ-CP ngày 19/05/2007 của Chính phủ quy định về doanh nghiệp khoa học và công nghệ và Văn bản hợp nhất số 03/VBHN-BKHCN ngày 06/1/2015 hướng dẫn thực hiện nghị định sổ 80/2007/NĐ-CP) 

  • Doanh nghiệp khoa học và công nghệ được áp dụng mức thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là 10% trong thời gian 15 năm kể từ năm đầu tiên doanh nghiệp khoa học và cồng nghệ có doanh thu từ hoạt động khoa học và công nghệ;
  • Doanh nghiệp khoa học và công nghệ được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp trong thời gian 04 năm và giảm 50% số thuế phải nộp trong 09 năm tiếp theo kể từ năm đầu tiên doanh nghiệp khoa học và công nghệ có thu nhập chịu thuế.

2. Điều kiện để được chứng nhận là doanh nghiệp khoa học và và các ưu đãi khác

Được quy định chi tiết trong Nghị định số 80/2007/NĐ-CP ngày 19/05/2007 của Chính phủ quy định về doanh nghiệp khoa học và công nghệ và Văn bản hợp nhất số 03/VBHN-BKHCN ngày 06/01/2015 hướng dẫn thực hiện nghị định số 80/2007/NĐ-CP.

VII. Ưu đãi đối với doanh nghiệp công nghệ cao; doanh nghiệp sản xuất sản phẩm thuộc Danh mục sản phẩm công nghệ cao được khuyến khích phát triển; doanh nghiệp nông nghỉệp công nghệ cao; doanh nghiệp ứng dụng công nghệ cao thuộc Danh mục công nghệ cao đươc ưu tiên đầu tư phát triển; (Luật Công nghệ cao số 21/2008/QH12 ngày 13/11/2008)

1. Chính sách ưu đãi

  • Hưởng ưu đãi cao nhất theo quy định của pháp luật về đất đai, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế giá trị gia tăng, thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu;
  • Được xem xét hỗ trợ kinh phí đào tạo, nghiên cứu và phát triển, sản xuất thử nghiệm từ kinh phí của Chương trình quốc gia phát triển công nghệ cao.

2. Điều kiện để được chứng nhận là doanh nghiệp công nghệ cao và các ưu đãi khác

Được quy định chi tiết trong Luật Công nghệ cao số 21/2008/QH12 ngày 13/11/2008.

8/17/2017 11:00 AMĐã ban hànhMai XuânTinXem chi tiết286-danh-muc-chinh-sach-uu-dai-thu-hut-dau-tu-tren-dia-ban-tinh-binh-duon
Chương trình xúc tiến thương mại đối với Hợp tác xã trên địa bàn tỉnh Bình Dương giai đoạn 2017 - 2020Chương trình xúc tiến thương mại đối với Hợp tác xã trên địa bàn tỉnh Bình Dương giai đoạn 2017 - 2020

​TTĐT - UBND tỉnh vừa ban hành Chương trình ​xúc tiến thương mại (XTTM) đối với Hợp tác xã (HTX) trên địa bàn tỉnh Bình Dương giai đoạn 2017 - 2020.

Theo đó, mục tiêu cụ thể của Chương trình là cung cấp thường xuyên, kịp thời những thông tin dự báo về thị trường và sản phẩm để HTX và các thành viên HTX chủ động lựa chọn sản phẩm sản xuất, quy trình kỹ thuật, bảo đảm chất lượng sản phẩm đáp ứng yêu cầu của từng thị trườngnâng cao nhận thức, kiến thức về thị trường và công nghệ sản xuất mới cho cán bộ, thành viên HTX; từng bước xây dựng và phát triển thương hiệu các mặt hàng nông sản Việt Nam; tạo điều kiện cho thành phần kinh tế tập thể tiếp cận thị trường, quảng bá thương hiệu và tiêu thụ sản phẩm; nâng cao kiến thức, năng lực XTTM cho các HTX và thành viên HTX đối với hàng nông sản, hàng thủ công mỹ nghệ.

Chương trình XTTM đối với HTX yêu cầu đổi mới phương thức XTTM như áp dụng phương thức hợp tác công tư và thực hiện hỗ trợ các hoạt động XTTM để tiêu thụ sản phẩm từ gốc một cách bền vững và chủ động.

Liên minh HTX tỉnh phối hợp với các sở, ban, ngành liên quan, Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh, Báo Bình Dương, UBND các huyện, thị xã, thành phố thực hiện công tác hỗ trợ giới thiệu, quảng bá sản phẩm của các thành viên Liên minh HTX; hỗ trợ các nguồn lực cần thiết để các HTX có điều kiện thực hiện việc đổi mới công nghệ, mở rộng quy mô sản xuất, tiếp cận thị trường ổn định, nâng cao sức cạnh tranh của sản phẩm cả ở thị trường nội địa và xuất khấu; hỗ trợ, tạo điều kiện cho HTX  tham gia các hội chợ, triển lãm, các đoàn tiếp thị trong nước và ngoài nước​.

12/26/2017 11:00 AMĐã ban hànhTinXem chi tiết480-chuong-trinh-xuc-tien-thuong-mai-doi-voi-hop-tac-xa-tren-dia-ban-tinh-binh-duong-giai-doan-2017-202
Tư vấn, hỗ trợ phát triển Hợp tác xã trên địa bàn tỉnh Bình Dương giai đoạn 2017 - 2020Tư vấn, hỗ trợ phát triển Hợp tác xã trên địa bàn tỉnh Bình Dương giai đoạn 2017 - 2020

TTĐT - ​UBND tỉnh vừa ban hành Chương trình tư vấn, hỗ trợ phát triển Hợp tác xã trên địa bàn tỉnh Bình Dương giai đoạn 2017 - 2020.

​​​​​Chương trình nhm giúp các Hợp tác xã (HTX), Liên hiệp Hợp tác xã (LHHTX), Quỹ tín dụng nhân dân, T hp tác được thụ hưởng đầy đủ các chế độ, chính sách ưu đãi của Trung ương và địa phương, khuyến khích kinh tế tập thể (KTTT) của tỉnh ngày càng phát triển bền vững.

 Liên minh HTX tỉnh phối hợp với các sở, ban, ngành liên quan, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh, UBND các huyện, thị xã, thành phố thực hiện các nội dung tư vấn, hỗ trợ phát triển HTX, LHHTX qua 02 giai đoạn.

Giai đoạn 2017 - 2018: Tham mưu thành lập Tổ tư vấn, hỗ trợ phát triển HTX, LHHTX cấp tỉnh đúng theo quy định để tư vấn, cung cấp đầy đủ thông tin về các chính sách ưu đãi, hỗ trợ của Trung ương và của tỉnh đối với lĩnh vực KTTT; hướng dẫn, giới thiệu việc làm, tạo điều kiện hướng dẫn, giới thiệu người lao động đến các đơn vị phù hợp; giới thiệu, cung ứng, chuyển giao công nghệ và khoa học kỹ thuật mới vào hoạt động sản xuất kinh doanh của HTX, LHHTX; tổ chức các hoạt động xúc tiến thương mại, mở rộng thị trường; xây dựng thương hiệu, quảng bá sản phẩm.

Giai đoạn 2019 - 2020: Sơ kết, đánh giá hiệu quả hoạt động của Tổ tư vấn, hỗ trợ phát triển HTX, LHHTX giai đoạn 2017 - 2018, từ đó củng cố, nâng cao hiệu quả hoạt động của Tổ tư vấn. Liên minh HTX tỉnh nghiên cứu thí điểm mô hình đưa cán bộ trẻ tốt nghiệp cao đẳng, đại học thuộc Liên minh HTX tỉnh quản lý xuống làm việc ở HTX có thời hạn để tạo nguồn cán bộ lãnh đạo, quản lý; tư vấn, hỗ trợ, chuyển giao ứng dụng khoa học - công nghệ mới trong hoạt động sản xuất kinh doanh.

 


12/26/2017 11:00 AMĐã ban hànhTinXem chi tiết127-tu-van-ho-tro-phat-trien-hop-tac-xa-tren-dia-ban-tinh-binh-duong-giai-doan-2017-202
 Quy định về chính sách thu hút, chế độ hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng nâng cao chất lượng nguồn nhân lực tỉnh Bình Dương​ Quy định về chính sách thu hút, chế độ hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng nâng cao chất lượng nguồn nhân lực tỉnh Bình Dương​

TTĐT - HĐND tỉnh ​ban hành Quy định về chính sách thu hút, chế độ hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng nâng cao chất lượng nguồn nhân lực tỉnh Bình Dương​.

12/1/2020 4:00 PMĐã ban hànhTinXem chi tiết69--quy-dinh-ve-chinh-sach-thu-hut-che-do-ho-tro-dao-tao-boi-duong-nang-cao-chat-luong-nguon-nhan-luc-tinh-binh-duong
Quy định về chính sách thu hút, chế độ hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng nâng cao chất lượng nguồn nhân lực tỉnh Bình Dương​Quy định về chính sách thu hút, chế độ hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng nâng cao chất lượng nguồn nhân lực tỉnh Bình Dương​

​TTĐT - HĐND tỉnh ​ban hành Quy định về chính sách thu hút, chế độ hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng nâng cao chất lượng nguồn nhân lực tỉnh Bình Dương​.​

12/1/2020 11:00 AMĐã ban hànhTinXem chi tiết860-quy-dinh-ve-chinh-sach-thu-hut-che-do-ho-tro-dao-tao-boi-duong-nang-cao-chat-luong-nguon-nhan-luc-tinh-binh-duong
Kế hoạch triển khai cắt giảm chi phí cho doanh nghiệpKế hoạch triển khai cắt giảm chi phí cho doanh nghiệp

​TTĐT - ​UBND tỉnh vừa ban hành Kế hoạch​​ triển khai cắt giảm chi phí cho doanh nghiệp.

Theo đó, mục tiêu của Kế hoạch nhằm cải thiện môi trường đầu tư và kinh doanh, giảm chi phí tuân thủ luật pháp cho doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh; nâng cao hiệu quả, chất lượng của hệ thống thể chế, pháp luật kinh doanh; giám sát trách nhiệm thi hành pháp luật kinh doanh của các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố; tạo hiệu ứng tác động tích cực đến công tác an sinh xã hội của tỉnh và lợi ích của nhân dân.

Các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố thực hiện đơn giản hóa thủ tục hành chính, nâng cao hiệu quả của hệ thống kiểm soát thủ tục hành chính; rà soát pháp luật về đầu tư, kinh doanh, sàng lọc những điểm bất hợp lý, gây ra chi phí không cần thiết cho doanh nghiệp, nghiên cứu đề xuất hướng xử lý. Các văn bản ban hành cần có đánh giá tác động chi phí, nhất là chi phí không chính thức, gắn với trách nhiệm giải trình của người đứng đầu cơ quan soạn thảo; tăng cường tiếp xúc, tiếp nhận và xử lý phản ánh, kiến nghị của doanh nghiệp; tăng cường kiểm tra, giám sát việc thực hiện các nhiệm vụ cải cách hành chính, xử lý nghiêm minh các hành vi nhũng nhiễu của cán bộ thi hành pháp luật; tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong xử lý, giải quyết thủ tục, hồ sơ kinh doanh cho doanh nghiệp, góp phần đơn giản hóa thủ tục hành chính…

5/3/2018 11:00 AMĐã ban hànhTinXem chi tiết283-ke-hoach-trien-khai-cat-giam-chi-phi-cho-doanh-nghie
Chương trình điều chỉnh mức sinh tỉnh Bình Dương đến năm 2030Chương trình điều chỉnh mức sinh tỉnh Bình Dương đến năm 2030

TTĐT - ​​UBND tỉnh ban hành Chương trình điều chỉnh mức sinh tỉnh Bình Dương đến năm 2030.​

Theo đó, mục tiêu của Chương trình nhằm phấn đấu từng bước nâng mức sinh lên, duy trì vững chắc mức sinh thay thế trên phạm vi toàn tỉnh, thực hiện thành công Chiến lược Dân số Việt Nam đến năm 2030 và kế hoạch hành động giai đoạn 2020-2025, tầm nhìn đến năm 2030.

Đến năm 2025, phấn đấu tăng tổng tỷ suất sinh lên 1,8 con/phụ nữ ở khu vực thành thị và 2 con/phụ nữ ở khu vực nông thôn.

Đến năm 2030, phấn đấu tăng tổng tỷ suất sinh lên 2 con/phụ nữ ở khu vực thành thị và 2,1 con/phụ nữ ở khu vực nông thôn; duy trì vững chắc mức sinh thay thế khi kết quả đạt được sớm hơn mục tiêu (bình quân mỗi phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ có từ 2,0 đến 2,1 con).

Sở Y tế phối hợp các sở, ban, ngành, đoàn thể và UBND các huyện, thị xã, thành phố tiếp tục quán triệt sâu sắc hơn nữa việc chuyển hướng công tác dân số từ tập trung vào việc giảm sinh sang sinh đủ hai con và duy trì mức sinh thay thế. Thống nhất nhận thức trong lãnh đạo và chỉ đạo cuộc vận động thực hiện mỗi gia đình, cặp vợ chồng sinh đủ hai con, nuôi dạy con tốt, xây dựng gia đình tiến bộ, hạnh phúc.

Cấp ủy Đảng, chính quyền huy động các ngành, đoàn thể, tổ chức tham gia thực hiện kế hoạch; kịp thời có biện pháp điều chỉnh phù hợp với điều kiện thực tiễn trong từng thời kỳ. Thường xuyên giám sát, kiểm tra, đánh giá tình hình thực hiện để có biện pháp điều chỉnh kịp thời phù hợp với điều kiện thực tế. Ban hành các quy định đảm bảo sự gương mẫu của cán bộ, đảng viên trong thực hiện sinh đủ hai con, nuôi dạy con tốt, xây dựng gia đình tiến bộ, hạnh phúc; gắn kết quả thực hiện các mục tiêu điều chỉnh mức sinh với đánh giá hoàn thành nhiệm vụ của lãnh đạo cấp ủy, chính quyền các cấp, nhất là những người đứng đầu.

Các cơ quan, đơn vị tiếp tục đẩy mạnh tuyên truyền sâu, rộng các nội dung về công tác dân số trong tình hình mới nhằm tạo sự đồng thuận trong toàn xã hội về việc chuyển hướng chính sách dân số từ tập trung vào kế hoạch hóa gia đình sang giải quyết toàn diện các vấn đề về quy mô, cơ cấu, phân bố và nâng cao chất lượng dân số. Xây dựng hệ thống thông điệp truyền thông, nội dung tuyên truyền, vận động phù hợp với vùng có mức sinh thấp với các hình thức đa dạng, phong phú, sinh động và thuyết phục. Đặc biệt đẩy mạnh các hoạt động truyền thông trực tiếp nhất là hoạt động truyền thông tại nhà, tạ​i cộng đồng thông qua đội ngũ cộng tác viên, tuyên truyền viên, y tế thôn bản.

Song song đó, thực hiện đổi mới toàn diện nội dung, chương trình, phương pháp giáo dục về dân số, sức khỏe sinh sản trong và ngoài nhà trường phù hợp với từng cấp học, lứa tuổi trong hệ thống giáo dục. Cụ thể hóa các chính sách hỗ trợ, khuyến khích phù hợp với đặc điểm mức sinh của tỉnh. Rà soát, bãi bỏ các chính sách khuyến khích sinh ít; từng bước ban hành, thực hiện các chính sách khuyến khích sinh đủ hai con áp dụng cho các gia đình, cộng đồng; mở rộng tiếp cận các dịch vụ sức khỏe sinh sản, kế hoạch hóa gia đình và các dịch vụ liên quan đối với địa bàn trọng điểm vùng xa, vùng khó khăn, vùng dân tộc thiểu số và đông công nhân lao động nhập cư.​

Tải về Quyết định​​

12/28/2020 3:00 PMĐã ban hànhTinXem chi tiết147-chuong-trinh-dieu-chinh-muc-sinh-tinh-binh-duong-den-nam-203
Kế hoạch thực hiện Chiến lược phát triển du lịch Việt Nam đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh Bình DươngKế hoạch thực hiện Chiến lược phát triển du lịch Việt Nam đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh Bình Dương

TTĐT - ​UBND tỉnh ban hành Kế hoạch thực hiện Chiến lược phát triển du lịch Việt Nam đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh Bình Dương.​

11/1/2020 11:00 AMĐã ban hànhTinXem chi tiết154-ke-hoach-thuc-hien-chien-luoc-phat-trien-du-lich-viet-nam-den-nam-2030-tren-dia-ban-tinh-binh-duon
Chính sách hỗ trợ giữ và phát triển vườn cây ăn quả đặc sản tỉnh Bình Dương giai đoạn 2017-2021Chính sách hỗ trợ giữ và phát triển vườn cây ăn quả đặc sản tỉnh Bình Dương giai đoạn 2017-2021

TTĐT - Chính sách hỗ trợ giữ và phát triển vườn cây ăn quả đặc sản tỉnh Bình Dương giai đoạn 2017-2021​ được UBND tỉnh đã ban hành kèm theo Quyết định số 63/2016/QĐ-UBND. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2017 và thay thế Quyết định số 45/2012/QĐ-UBND ngày 16/10/2012 của UBND tỉnh.

Chính sách góp phần gìn giữ và phát triển vườn cây ăn quả đặc sản trên địa bàn tỉnh Bình Dương theo hướng phát triên nông nghiệp đô thị nông nghiệp kỹ thuật cao gắn với công nghiệp chế biến, tạo mảng xanh bảo vệ môi trường kết hợp với du lịch sinh thái.

Đối tượng được hưởng chính sách bao gồm các cá nhân, hộ gia đình, tổ hợp tác, hợp tác xã, doanh nghiệp có vườn cây ăn quả đặc sản đang thời kỳ kinh doanh, trồng mới hoặc cải tạo trồng mới từ vườn cây già cỗi, vườn tạp kém hiệu quả và cá nhân, các tổ chức, đơn vị có liên quan đến công tác hỗ trợ phát triển vườn cây ăn quả đặc sản tỉnh Bình Dương.

Theo đó, hỗ trợ phát triển 5 loại cây ăn quả đặc sản, gồm: măng cụt, sầu riêng, dâu, bòn bon và mít tố nữ được trồng tại 4 xã, phường của thị xã Thuận An (phường Bình Nhâm, Hưng Định, An Thạnh, xã An Sơn) và 2 loại cây bưởi ổi, bưởi đường lá cam được trồng ở xã Bạch Đằng, thị xã Tân Uyên. Chính sách hỗ trợ được áp dụng cho trồng mới và thâm canh, chăm sóc vườn; hỗ trợ cho nhà vườn thất mùa, mất mùa; hỗ trợ tư vấn, chỉ đạo kỹ thuật và tập huấn kỹ thuật, tham quan. Cụ thể, ngoài việc hỗ trợ giống, vật tư nông nghiệp và kỹ thuật, đối với trồng mới sẽ được hỗ trợ việc chăm sóc, nạo vét kênh mương nội đồng 5.000.000 đồng/ha/năm; đối với nhà vườn thất mùa, năng suất đạt thấp hơn 60% năng suất bình quân được hỗ trợ việc chăm sóc, nạo vét kênh mương nội đồng 6.750.000 đồng/ha; đối với nhà vườn không có thu hoạch, được hỗ trợ việc chăm sóc, nạo vét kênh mương nội đồng 9.000.000 đồng/ha. Quy mô diện tích vườn được hưởng chính sách từ 500m2 trở lên và thời gian hỗ trợ là 5 năm, từ 2017 đến 2021.

3/29/2017 9:00 AMĐã ban hànhPhương ChiTinXem chi tiếtchính sách hỗ trợ phát triển vườn cây ăn trái, bưởi Bạch Đằng622-chinh-sach-ho-tro-giu-va-phat-trien-vuon-cay-an-qua-dac-san-tinh-binh-duong-giai-doan-2017-202
Chương trình hỗ trợ phát triển tài sản trí tuệ tỉnh Bình Dương giai đoạn 2017-2020Chương trình hỗ trợ phát triển tài sản trí tuệ tỉnh Bình Dương giai đoạn 2017-2020

​UBND tỉnh vừa ban hành Quyết định​ về việc phê duyệt Chương trình hỗ trợ phát triển tài sản trí tuệ tỉnh Bình Dương giai đoạn 2017-2020.

Theo đó, mục tiêu cụ thể của Chương trình là đáp ứng 100% tập thể, cá nhân trên địa bàn tỉnh có yêu cầu về tuyên truyền, đào tạo tạo lập, quản lý, khai thác và phát triển tài sản trí tuệ; đáp ứng 100% cán bộ quản lý, cán bộ thực thi có nhu cầu học tập chuyên môn, nghiệp vụ liên quan đến sở hữu trí tuệ; hỗ trợ cho ít nhất 250 hồ sơ đăng ký bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ; hỗ trợ đăng ký quyền sở hữu trí tuệ cho ít nhất 03 sản phẩm có chứa địa danh, dấu hiệu biểu trưng, lợi thế của tỉnh.

Thời gian thực hiện Chương trình bắt đầu từ ngày 15/9/2017 và kết thúc vào ngày 31/12/2020.

Đối tượng tham gia là các các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh thuộc mọi thành phần kinh tế được pháp luật thừa nhận và đang hoạt động theo đúng các quy định của pháp luật trên địa bàn tỉnh.

Điều kiện tham gia là tổ chức, cá nhân sản xuất kinh doanh đã được các cơ quan có thẩm quyền cấp Quyết định chấp nhận đơn hợp lệ, Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả, Thông báo chấp nhận đơn hợp lệ; chưa được hưởng hỗ trợ từ các chương trình, các nguồn kinh phí của ngân sách nhà nước hoặc có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước khác.

Về định mức hỗ trợ, hỗ trợ 100% chi phí xác lập tài sản trí tuệ cho các đối tượng trong lĩnh vực nông nghiệp; chỉ dẫn địa lý; nhãn hiệu chứng nhận; nhãn hiệu tập thể cho các sản phẩm, dịch vụ đặc thù của các địa phương trong tỉnh. Hỗ trợ 50% chi phí xác lập quyền cho các đối tượng còn lại.

Chương trình gồm có các nội dung: Tuyên truyền, đào tạo, nâng cao nhận thức, năng lực tạo lập, quản lý, khai thác và phát triển tài sản trí tuệ; hỗ trợ đăng ký bảo hộ, quản lý, khai thác tài sản trí tuệ và quyền sở hữu trí tuệ.

 

9/22/2017 10:00 AMĐã ban hànhTinXem chi tiếttài sản trí tuệ,  sở hữu trí tuệ,  quyền sở hữu910-chuong-trinh-ho-tro-phat-trien-tai-san-tri-tue-tinh-binh-duong-giai-doan-2017-202
Chương trình hành động vì trẻ em tỉnh Bình Dương giai đoạn 2021-2030Chương trình hành động vì trẻ em tỉnh Bình Dương giai đoạn 2021-2030

​TTĐT - UBND tỉnh ban hành Chương trình hành động vì trẻ em tỉnh Bình Dương giai đoạn 20​21-2030.

4/23/2021 11:00 AMĐã ban hànhTinXem chi tiết661-chuong-trinh-hanh-dong-vi-tre-em-tinh-binh-duong-giai-doan-2021-203
Đề án "Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa khởi nghiệp sáng tạo trên địa bàn tỉnh Bình Dương đến năm 2025"Đề án "Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa khởi nghiệp sáng tạo trên địa bàn tỉnh Bình Dương đến năm 2025"

TTĐT - ​​UBND tỉnh ban hành ​Đề án "Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa khởi nghiệp sáng tạo trên địa bàn tỉnh Bình Dương đến năm 2025"​​.

11/24/2020 11:00 AMĐã ban hànhTinXem chi tiết950-de-an-ho-tro-doanh-nghiep-nho-va-vua-khoi-nghiep-sang-tao-tren-dia-ban-tinh-binh-duong-den-nam-2025
Tăng cường phổ biến, giáo dục pháp luật cho người đang chấp hành hình phạt tù, người mới ra tù, thanh thiếu niên vi phạm pháp luật, lang thang cơ nhỡTăng cường phổ biến, giáo dục pháp luật cho người đang chấp hành hình phạt tù, người mới ra tù, thanh thiếu niên vi phạm pháp luật, lang thang cơ nhỡ

​TTĐT - UBND tỉnh ban hành Kế hoạch thực hiện Đề án "Tăng cường phổ biến, giáo dục pháp luật cho người đang chấp hành hình phạt tù; người bị áp dụng các biện pháp tư pháp hoặc các biện pháp xử lý hành chính, người mới ra tù tái hòa nhập cộng đồng, thanh thiếu niên vi phạm pháp luật, lang thang cơ nhỡ giai đoạn 2018 - 2021" trong năm 2020 trên địa bàn tỉnh Bình Dương.​​​

5/19/2020 11:00 AMĐã ban hànhTinXem chi tiết367-tang-cuong-pho-bien-giao-duc-phap-luat-cho-nguoi-dang-chap-hanh-hinh-phat-tu-nguoi-moi-ra-tu-thanh-thieu-nien-vi-pham-phap-luat-lang-thang-co-nh
Củng cố, phát triển và nâng cao chất lượng dịch vụ kế hoạch hóa gia đình đến năm 2030Củng cố, phát triển và nâng cao chất lượng dịch vụ kế hoạch hóa gia đình đến năm 2030

TTĐT - ​​UBND tỉnh ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Chương trình củng cố, phát triển và nâng cao chất lượng dịch vụ kế hoạch hóa gia đình tỉnh Bình Dương đến năm 2030 (gọi tắt Kế hoạch).

Theo đó, mục tiêu của Kế hoạch là bảo đảm đầy đủ, đa dạng, kịp thời, an toàn, thuận tiện, có chất lượng các dịch vụ kế hoạch hóa gia đình, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của người dân, góp phần thực hiện thành công Kế hoạch hành động giai đoạn 2020-2025 tầm nhìn đến năm 2030 của tỉnh Bình Dương thực hiện Chiến lược dân số Việt Nam đến năm 2030.

Các chỉ tiêu cụ thể: 100% phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ được tiếp cận thuận tiện với các biện pháp tránh thai hiện đại, hỗ trợ sinh sản, dự phòng vô sinh tại cộng đồng; tỷ lệ phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ sử dụng biện pháp tránh thai hiện đại duy trì ở khoảng 65%-70%; giảm 2/3 số vị thành niên, thanh niên có thai ngoài ý muốn. 100% cơ sở cung cấp dịch vụ kế hoạch hóa gia đình công lập và bệnh viện ngoài công lập đạt tiêu chuẩn chất lượng theo quy định. 75% cơ sở phòng khám ngoài công lập đạt tiêu chuẩn chất lượng theo quy định vào năm 2025 và đạt 90% năm 2030. 100% cơ sở y tế cung cấp dịch vụ kế hoạch hóa gia đình, thực hiện biện pháp tránh thai lâm sàng và hỗ trợ kỹ thuật cho tuyến dưới. 100% cấp xã tiếp tục triển khai cung ứng các biện pháp tránh thai phi lâm sàng thông qua đội ngũ cộng tác viên dân số, nhân viên y tế khu/ấp. Trên 95% cấp xã thường xuyên tổ chức tuyên truyền, vận động người dân thực hiện kế hoạch hóa gia đình, sử dụng biện pháp tránh thai; hệ lụy của phá thai, nhất là đối với vị thành niên, thanh niên vào năm 2025 và duy trì đến năm 2030.

Sở Y tế phối hợp với các sở, ban, ngành, đoàn thể triển khai thực hiện nghiêm các giải pháp hoàn thiện cơ chế chính sách về cung cấp phương tiện tránh thai, dịch vụ kế hoạch hóa gia đình tại địa phương. Định kỳ cung cấp thông tin, vận động cấp ủy, chính quyền tăng cường lãnh đạo, chỉ đạo và hỗ trợ nguồn lực. Vận động các tổ chức, cá nhân tham gia xã hội hóa cung ứng phương tiện tránh thai, dịch vụ kế hoạch hóa gia đình; đa dạng hóa các loại hình truyền thông, chú trọng kênh thông tin đại chúng; các sản phẩm truyền thông phù hợp với từng đơn vị, địa phương; đổi mới nội dung, phương pháp giáo dục dân số, sức khỏe sinh sản, sức khỏe tình dục, giới và giới tính trong nhà trường phù hợp với từng cấp học, lứa tuổi.

Đồng thời, củng cố mạng lưới cung cấp dịch vụ kế hoạch hóa gia đình ở các cấp; đầu tư, bổ sung cơ sở vật chất, trang thiết bị cho các cơ sở cung cấp dịch vụ kế hoạch hóa gia đình; đẩy mạnh xã hội hóa dịch vụ kế hoạch hóa gia đình, tạo điều kiện thuận lợi cho các tổ chức, cá nhân tham gia kế hoạch; huy động toàn bộ hệ thống y tế, dân số tham gia thực hiện kế hoạch theo chức năng, nhiệm vụ được giao; ưu tiên bảo đảm hoạt động ở tuyến cơ sở, khu công nghiệp tập trung nhiều lao động trẻ nhập cư.

5/12/2021 11:00 AMĐã ban hànhTinXem chi tiếtCủng cố, phát triển, nâng cao, chất lượng, dịch vụ, kế hoạch hóa,gia đình 567-cung-co-phat-trien-va-nang-cao-chat-luong-dich-vu-ke-hoach-hoa-gia-dinh-den-nam-203
Kế hoạch hành động giai đoạn 2020-2025, tầm nhìn đến năm 2030 của tỉnh Bình Dương thực hiện Chiến lược Dân số Việt Nam đến năm 2030Kế hoạch hành động giai đoạn 2020-2025, tầm nhìn đến năm 2030 của tỉnh Bình Dương thực hiện Chiến lược Dân số Việt Nam đến năm 2030

TTĐT - ​UBND tỉnh ban hành Kế hoạch hành động giai đoạn 2020-2025, tầm nhìn đến năm 2030 của tỉnh Bình Dương thực hiện Chiến lược Dân số Việt Nam đến năm 2030​.

10/12/2020 11:00 AMĐã ban hànhTinXem chi tiết179-ke-hoach-hanh-dong-giai-doan-2020-2025-tam-nhin-den-nam-2030-cua-tinh-binh-duong-thuc-hien-chien-luoc-dan-so-viet-nam-den-nam-203
Phê duyệt "Đề án điều chỉnh quy hoạch mạng lưới chợ, siêu thị, trung tâm thương mại tỉnh Bình Dương đến năm 2020"Phê duyệt "Đề án điều chỉnh quy hoạch mạng lưới chợ, siêu thị, trung tâm thương mại tỉnh Bình Dương đến năm 2020"

TTĐT - ​UBND tỉnh phê duyệt "Đề án điều chỉnh quy hoạch mạng lưới chợ, siêu thị, tru​ng tâm thương mại tỉnh Bình Dương đến năm 2020".​

12/16/2020 10:00 AMĐã ban hànhTinXem chi tiết457-phe-duyet-de-an-dieu-chinh-quy-hoach-mang-luoi-cho-sieu-thi-trung-tam-thuong-mai-tinh-binh-duong-den-nam-2020
Tăng cường giáo dục pháp luật cho người đang chấp hành hình phạt tù, thanh thiếu niên vi phạm pháp luật giai đoạn 2018-2021Tăng cường giáo dục pháp luật cho người đang chấp hành hình phạt tù, thanh thiếu niên vi phạm pháp luật giai đoạn 2018-2021

TTĐT - UBND tỉnh ban hành Kế hoạch thực hiện Đề án "Tăng cường phổ biến, giáo dục pháp luật cho người đang chấp hành hình phạt tù; người bị áp dụng các biện pháp tư pháp hoặc các biện pháp xử lý hành chính, người mới ra tù tái hòa nhập cộng đồng, thanh thiếu niên vi phạm pháp luật, lang thang cơ nhỡ giai đoạn 2018 - 2021" trong năm 2021 trên địa bàn tỉnh Bình Dương​.

4/23/2021 11:00 AMĐã ban hànhTinXem chi tiết827-tang-cuong-giao-duc-phap-luat-cho-nguoi-dang-chap-hanh-hinh-phat-tu-thanh-thieu-nien-vi-pham-phap-luat-giai-doan-2018-202
Đề án "Hỗ trợ hệ sinh thái khởi nghiệp đổi mới sáng tạo quốc gia đến năm 2025" trên địa bàn tỉnh Bình Dương giai đoạn 2017-2020Đề án "Hỗ trợ hệ sinh thái khởi nghiệp đổi mới sáng tạo quốc gia đến năm 2025" trên địa bàn tỉnh Bình Dương giai đoạn 2017-2020

TTĐT - UBND tỉnh vừa ban hành Kế hoạch ​thực hiện Đề án "Hỗ trợ hệ sinh thái khởi nghiệp đổi mới sáng tạo quốc gia đến năm 2025" trên địa bàn tỉnh Bình Dương giai đoạn 2017-2020.

Theo đó, mục tiêu cụ thể giai đoạn 2017-2018 sẽ từng bước hoàn thiện cơ chế, hành lang pháp lý hỗ trợ cho hoạt động khởi nghiệp đổi mới sáng tạo (ĐMST) và nâng cao năng lực của các thành phần tham gia hoạt động khởi nghiệp; xây dựng Cổng thông tin khởi nghiệp ĐMST của tỉnh; thành lập Trung tâm sáng kiến cộng đồng và hỗ trợ khởi nghiệp ĐMST tỉnh Bình Dương; phát triển cơ sở vật chất - kỹ thuật phục vụ cho hoạt động khởi nghiệp ĐMST; đưa nội dung đào tạo về các phương pháp ĐMST và khởi nghiệp vào các trường đại học, cao đẳng, trường phổ thông trên địa bàn tỉnh. Giai đoạn 2019-2020 sẽ hình thành và triển khai hoạt động Trung tâm sáng kiến cộng đồng và hỗ trợ khởi nghiệp ĐMST tỉnh Bình Dương; 03 phòng thí nghiệm thực nghiệm/chế tạo (FabLab/TechLab); 03 vườn ươm công nghệ trên địa bàn tỉnh; hỗ trợ phát triển 30 dự án khởi nghiệp ĐMST.

Sở Khoa học và Công nghệ phối hợp với các sở, ban, ngành và các cơ quan, đơn vị có liên quan thực hiện hỗ trợ hình thành hệ sinh thái khởi nghiệp và thúc đẩy hoạt động khởi nghiệp sáng tạo; xây dựng chính sách hỗ trợ khởi nghiệp ĐMST; xây dựng Cổng thông tin khởi nghiệp ĐMST tỉnh Bình Dương; xây dựng hoạt động truyền thông về khởi nghiệp ĐMST giai đoạn 2017-2020.

9/25/2017 9:00 AMĐã ban hànhTinXem chi tiết180-de-an-ho-tro-he-sinh-thai-khoi-nghiep-doi-moi-sang-tao-quoc-gia-den-nam-2025-tren-dia-ban-tinh-binh-duong-giai-doan-2017-202
Thực hiện hiệu quả Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Bình DươngThực hiện hiệu quả Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Bình Dương

​TTĐT - ​UBND tỉnh vừa ban hành Chỉ thị​ về việc triển khai thực hiện Chỉ thị số 15/CT-TTg ngày 15/6/2018 của Thủ tướng Chính phủ về tổ chức triển khai thực hiện hiệu quả Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) trên địa bàn tỉnh Bình Dương.

Theo đó, các sở, ban, ngành phối hợp với UBND các huyện, thị xã, thành phố tham mưu UBND tỉnh trình HĐND tỉnh bố trí quỹ đất để hình thành, phát triển các cụm công nghiệp, khu chế biến nông sản tập trung cho DNNVV trên địa bàn tỉnh phù hợp với quy hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt; xem xét, quyết định hỗ trợ giá thuê mặt bằng cho DNNVV tại các khu công nghiệp, cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh. Tham mưu UBND tỉnh các giải pháp kiện toàn, nâng cao năng lực, hiệu quả của đơn vị đầu mối thực hiện công tác hỗ trợ DNNVV; triển khai tuyên truyền, khuyến khích và tạo điều kiện thuận lợi cho hộ kinh doanh cá thể chuyển đổi thành doanh nghiệp giai đoạn 2018-2020 trên địa bàn tỉnh Bình Dương; xây dựng và triển khai kế hoạch, chương trình hỗ trợ DNNVV tham gia chuỗi phân phối sản phẩm trên địa bàn tỉnh… Sở Khoa học và Công nghệ phối hợp cùng với các cơ quan, đơn vị liên quan, tổ chức thực hiện hỗ trợ cho các DNNVV khởi nghiệp sáng tạo trên địa bàn tỉnh. Sở Tư pháp chủ động, tích cực triển khai thực hiện hiệu quả các hoạt động hỗ trợ pháp lý cho DNNVV theo Kế hoạch của Trung ương và của tỉnh…

8/13/2018 11:00 AMĐã ban hànhTinXem chi tiết920-thuc-hien-hieu-qua-luat-ho-tro-doanh-nghiep-nho-va-vua-tren-dia-ban-tinh-binh-duon
Đẩy mạnh hỗ trợ và phát triển doanh nghiệp đến năm 2020Đẩy mạnh hỗ trợ và phát triển doanh nghiệp đến năm 2020

​UBND tỉnh vừa ban hành văn bản​ về việc tiếp tục đẩy mạnh triển khai, thực hiện hiệu quả Nghị quyết số 35/NQ-CP và Chỉ thị số 26/CT-TTg về hỗ trợ và phát triển doanh nghiệp đến năm 2020.

Theo đó, các sở, ban ngành tỉnh và UBND các huyện, thị xã, thành phố tiếp tục chỉ đạo thực hiện nghiêm túc Kế hoạch triển khai thực hiện Nghị quyết 35/NQ-CP ban hành kèm theo Quyết định 1923/QĐ-UBND ngày 26/7/2016 của UBND tỉnh và Chỉ thị 16/CT-UBND ngày 15/8/2017 về việc triển khai Chỉ thị số 26/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ.

Sở Kế hoạch và Đầu tư phối hợp với Sở Ngoại vụ và các đơn vị có liên quan tham mưu UBND tỉnh tổ chức đối thoại công khai định kỳ ít nhất 2 lần/năm với cộng đồng doanh nghiệp, báo chí để kịp thời nắm bắt và tháo gỡ khó khăn, vướng mắc cho doanh nghiệp trên địa bàn; công khai kết quả theo dõi, giám sát quá trình xử lý sau đối thoại với doanh nghiệp trên Cổng thông tin điện tử tỉnh.

Sở Thông tin và Truyền thông chủ trì phối hợp với các đơn vị có liên quan tham mưu UBND tỉnh sớm thành lập, công khai và vận hành đường dây nóng, hỏi đáp trực tuyến trên Cổng thông tin điện tử tỉnh để tiếp nhận phản ánh và hướng dẫn, giải đáp cho doanh nghiệp.

5/3/2018 11:00 AMĐã ban hànhTinXem chi tiết202-day-manh-ho-tro-va-phat-trien-doanh-nghiep-den-nam-202
1 - 30Next