Open

Tiêu đề

Địa chỉ

Điện thoại

Email

Email Biên tập

Email Ban hành

Giới tính

Câu hỏi thường gặp

Không hiển thị

Xem nhiều nhất

Họ và tên

Ngày gửi

Ngày trả lời

Người trả lời

Người ban hành

Nội dung

Trả lời

Cơ quan ban hành

Trạng thái

Ý kiến phê duyệt

Link

Lĩnh vực

Số ngày quy định

Lịch sử

HanTraLoi

QuaHan

Trạng thái 'Đã trả lời'

Approval Status

Attachments

Content Type: Hỏi đáp
Created at by
Last modified at by
Thông tin câu hỏi
Thông tin ý kiến
Chủ đề: Thành lập doanh nghiệp massage
Người gửi: Nguyễn Hùng Thịnh Ngày gửi: 4/3/2019 14:31:41 PM
Lĩnh vực: Khác Số lượt người xem: 113
Nội dung:

Hiện tại, tôi muốn thành lập doanh nghiệp với ngành nghề massage - xoa bóp thì cần những thủ tục và điều kiện như thế nào? Thời gian cấp phép bao nhiêu ngày? Hồ sơ nộp trực tuyến được hay không?

Xin cảm ơn.


Thông tin phản hồi
Người trả lời: Trung tâm Trợ giúp pháp lý nhà nước tỉnh
Ngày trả lời: 11/4/2019 15:06:41 PM
Trả lời:

Trung tâm Trợ giúp pháp lý nhà nước tỉnh trả lời như sau:

Hiện nay ông có nhu cầu thành lập doanh nghiệp với ngành nghề massage - xoa bóp thì có thể thành lập một trong các loại hình doanh nghiệp như doanh nghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên/hai thành viên trở lên, công ty cổ phần, công ty hợp danh.

Trường hợp thành lập doanh nghiệp, căn cứ Điều 21, Điều 22, Điều 23 Nghị định 78/2015/NĐ-CP ngày 14/9/2015 của Chính phủ quy định:

Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp đối với doanh nghiệp tư nhân:

1. Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp.

2. Bản sao hợp lệ của một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân của chủ doanh nghiệp tư nhân quy định tại Điều 10 Nghị định này.

Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, công ty cổ phần và công ty hợp danh.

1. Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp.

2. Điều lệ công ty.

3. Danh sách thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, công ty hợp danh, danh sách cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài đối với công ty cổ phần. Danh sách người đại diện theo ủy quyền đối với cổ đông nước ngoài là tổ chức.

4. Bản sao hợp lệ các giấy tờ sau đây:

a) Một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân quy định tại Điều 10 Nghị định này đối với trường hợp người thành lập doanh nghiệp là cá nhân;

b) Quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ tương đương khác, một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân quy định tại Điều 10 Nghị định này của người đại diện theo ủy quyền và văn bản ủy quyền tương ứng đối với trường hợp người thành lập doanh nghiệp là tổ chức;

c) Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với trường hợp doanh nghiệp được thành lập hoặc tham gia thành lập bởi nhà đầu tư nước ngoài hoặc tổ chức kinh té có vốn đầu tư nước ngoài theo quy định tại Luật Đầu tư và các văn bản hướng dẫn thi hành.

Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên:

1. Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp.

2. Điều lệ công ty.

3. Bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân quy định tại Điều 10 Nghị định này của người đại diện theo ủy quyền đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên được tổ chức quản lý theo quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều 78 Luật Doanh nghiệp.

Danh sách người đại diện theo ủy quyền và bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân quy định tại Điều 10 Nghị định này của từng đại diện theo ủy quyền đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên được tổ chức quản lý theo quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều 78 Luật Doanh nghiệp.

4. Bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ sau đây:

a) Một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân quy định tại Điều 10 Nghị định này của chủ sở hữu công ty đối với trường hợp chủ sở hữu công ty là cá nhân;

b) Quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ tương đương khác, Điều lệ hoặc tài liệu tương đương khác của chủ sở hữu công ty đối với trường hợp chủ sở hữu công ty là tổ chức (trừ trường họp chủ sở hữu công ty là Nhà nước);

c) Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với trường hợp doanh nghiệp được thành lập bởi nhà đầu tư nước ngoài hoặc tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài theo quy định tại Luật Đầu tư và các văn bản hướng dẫn thi hành.

5. Văn bản ủy quyền của chủ sở hữu cho người được ủy quyền đối với trường hợp chủ sở hữu công ty là tổ chức.

Biểu mẫu trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp được ban hành kèm theo Thông tư 20/2015/TT-BKHĐT ngày 01/12/2015 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn về đăng ký doanh nghiệp (Phụ lục II-11).

Ngoài ra, dịch vụ massage - xoa bóp là một trong những ngành nghề kinh doanh có điều kiện, phải đáp ứng một số điều kiện luật định và được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện an ninh, trật tự trước khi hoạt động tại Công an cấp huyện được quy định tại Khoản 5 Điều 3, Điều 7, Điều 19, Khoản 3 Điều 24 Nghị định 96/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ quy định điều kiện về an ninh, trật tự đối với một số ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện. Hồ sơ cấp giấy ANTT gồm:

1. Văn bản đề nghị cấp (Mẫu số 03 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này).

2. Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; Trường hợp không thể hiện ngành, nghề đầu tư kinh doanh thì cơ sở kinh doanh phải bổ sung tài liệu chứng minh các ngành, nghề đầu tư kinh doanh mà cơ sở kinh doanh hoạt động và đề nghị ghi trong Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự đã được cơ quan đăng ký kinh doanh hoặc cơ quan có thẩm quyền chấp thuận (đối với cơ sở kinh doanh là doanh nghiệp thì cơ quan Công an khai thác tài liệu này trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp).

3. Bản khai lý lịch (Mẫu số 02 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này) kèm theo Phiếu lý lịch tư pháp hoặc Bản khai nhân sự (Mẫu số 02b tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này) của người chịu trách nhiệm về an ninh, trật tự của cơ sở kinh doanh, cụ thể như sau:

a) Đối với người Việt Nam ở trong nước là người chịu trách nhiệm về an ninh, trật tự của cơ sở kinh doanh đứng tên trong Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự phải có Bản khai lý lịch; Phiếu lý lịch tư pháp (trừ những người đang thuộc biên chế của cơ quan nhà nước, lực lượng vũ trang, tô chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội);

Bản khai lý lịch của những người quy định tại điểm này nếu đang thuộc biên chế của cơ quan nhà nước, lực lượng vũ trang, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội thì phải có xác nhận của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền trực tiếp quản lý (trừ cơ sở kinh doanh). Đối với những người không thuộc đối tượng nêu trên phải có xác nhận của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi đăng ký hộ khẩu thường trú;

b) Đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài mang hộ chiếu nước ngoài và người nước ngoài phải có Bản khai nhân sự kèm theo bản sao họp lệ Hộ chiếu, Thẻ thường trú hoặc Thẻ tạm trú hoặc Thị thực còn thời hạn lưu trú tại việt Nam;

c) Đối với trường hợp một cơ sở kinh doanh có nhiều người đại diện theo pháp luật thì Bản khai lý lịch, Phiếu lý lịch tư pháp hoặc Bản khai nhân sự trong hồ sơ áp dụng đối với người đứng tên trong Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự.

Thời hạn cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh đối với các loại doanh nghiệp nêu trên là 03 ngày làm việc, kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, trường hợp đăng ký qua mạng điện tử là 30 ngày, kể từ ngày gửi thông báo về việc cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp của Phòng Đăng ký kinh doanh - Sở Kế hoạch và Đầu tư.

Trường hợp thực hiện đăng ký qua mạng điện tử, người đại diện theo pháp luật hoặc người được người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp ủy quyền thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp kê khai thông tin, tải văn bản điện tử và xác thực hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử theo quy trình trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp (https://dangkykinhdoanh.gov.vn)

Trân trọng!

Tệp đính kèm:
415TTTGPL_massage.pdf
Hỏi Đáp - Người Dân