Bộ máy tổ chức - Các đơn vị trực thuộc
Đại học Thủ Dầu Một (30/10/2014 03:39:00)
 
 
 
 
 
  
  
Tóm tắt
Nội dung
  
  
  
Tin liên quan
  
  
Phân loại
  
  
  
  
  
  
  
  
Tỉnh ủyTỉnh ủy

I. THƯỜNG TRỰC TỈNH ỦY

 

      

Ông Trần Văn Nam    
Ủy viên Trung ương Đảng, 
Bí thư Tỉnh ủy

 

Ông Phạm Văn Cành
Phó Bí thư Thường trực, Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh

 

Ông Trần Thanh Liêm

Phó Bí thư Tỉnh ủy, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh

 

Ông Nguyễn Hữu Từ
Phó Bí thư Tỉnh ủy

  

 

II. BAN CHẤP HÀNH TỈNH ỦY BÌNH DƯƠNG KHOÁ X

 

TT

Họ và tên

Chức vụ

1

Trần Văn Nam

Bí thư Tỉnh ủy

2

Phạm Văn Cành

Phó Bí thư thường trực Tỉnh ủy, Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh

3

Nguyễn Hữu Từ

Phó Bí thư Tỉnh ủy

4

Trần Thanh Liêm

Phó Bí thư Tỉnh ủy, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh

5

Nguyễn Hoàng Châu

Ủy viên Ban thường vụ, Chủ nhiệm Uỷ ban kiểm tra Tỉnh ủy

6

Mai Hùng Dũng

Ủy viên Ban thường vụ, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh

7

Nguyễn Văn Hùng

Ủy viên Ban thường vụ, Tổng giám đốc Tổng Công ty Đầu tư PTCN (Becamex IDC)

8

Huỳnh Thành Long

Ủy viên Ban thường vụ, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh

9

Nguyễn Thanh Liêm

Ủy viên Ban thường vụ, Trưởng Ban Dân vận Tỉnh ủy, Chủ tịch UBMTTQVN tỉnh

10

Võ Văn Minh

Ủy viên Ban thường vụ, Bí thư Thành ủy Thủ Dầu Một

11

Lê Hữu Phước

Ủy viên Ban thường vụ, đại biểu Quốc hội, Trưởng Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy

12

Nguyễn Hoàng Thao

Ủy viên Ban thường vụ, Bí thư Đảng ủy, Giám đốc Công an tỉnh

13

Võ Đức Thành

Ủy viên Ban thường vụ, Chỉ huy trưởng Bộ chỉ huy quân sự tỉnh

14

Nguyễn Minh Thủy

Ủy viên Ban thường vụ, Trưởng Ban Tổ chức Tỉnh ủy

15

Võ Văn Bá

Tỉnh ủy viên, Bí thư Thị ủy Tân Uyên

16

Thái Thanh Bình

Tỉnh ủy viên, Phó Bí thư Huyện ủy, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Bắc Tân Uyên

17

Phạm Văn Bông

Tỉnh ủy viên, Phó Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

18

Phạm Văn Chánh

Tỉnh ủy viên, Bí thư Huyện ủy Phú Giáo

19

Mai Sơn Dũng

Tỉnh ủy viên, Giám đốc Sở Nội vụ tỉnh

20

Mai Văn Dũng

Tỉnh ủy viên, Viện trưởng Viện KSND tỉnh

21

Nguyễn Văn Dựt

Tỉnh ủy viên, Bí thư Đảng ủy, Phó giám đốc Cảnh sát phòng cháy chữa cháy

22

Huỳnh Ngọc Đáng

Tỉnh ủy viên, Giám đốc Sở Văn hóa-Thể thao và Du lịch

23

Hồ Quang Điệp

Tỉnh ủy viên, Giám đốc Sở Lao động, Thương binh và Xã hội

24

Nguyễn Văn Đông

Tỉnh ủy viên, Phó Bí thư Thành ủy, Chủ tịch UBND thành phố Thủ Dầu Một

25

Nguyễn Lộc Hà

Tỉnh ủy viên, Phó Giám đốc Sở Xây dựng

26

Phạm Văn Hảo

Tỉnh ủy viên, Giám đốc Sở Tài chính

27

Nguyễn Thị Mỹ Hằng

Tỉnh ủy viên, Phó Chủ nhiệm thường trực Ủy ban kiểm tra Tỉnh ủy

28

Bùi Duy Hiền

Tỉnh ủy viên, Bí thư Thị ủy Bến Cát

29

Nguyễn Quang Hiệp

Tỉnh ủy viên, Tổng biên tập Báo Bình Dương

30

Lâm Văn Hòa

Tỉnh ủy viên, Phó Chủ tịch Hội Nông dân tỉnh

31

Nguyễn Thị Thu Hồng

Tỉnh ủy viên, Chủ tịch Hội Liên hiệp phụ nữ tỉnh

32

Đặng Minh Hưng

Tỉnh ủy viên, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh

33

Lê Thanh Hưng

Tỉnh ủy viên, Bí thư Đảng ủy, Tổng giám đốc Công ty TNHH MTV Cao su Dầu tiếng

34

Nguyễn Hồng Khanh

Tỉnh ủy viên

35

Lục Duy Lạc

Tỉnh ủy viên, Giám đốc Sở Y tế

36

Trần Thanh Liêm

Tỉnh ủy viên, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh

37

Trần Thanh Liêm

Tỉnh ủy viên, Phó Bí thư thường trực Huyện ủy Bàu Bàng

38

Trương Bình Long

 Tỉnh ủy viên, Chính ủy Bộ chỉ huy quân sự tỉnh

39

Nguyễn Văn Lộc

Tỉnh ủy viên, Bí thư Thị ủy Dĩ An

40

Trần Bá Luận

Tỉnh ủy viên, Giám đốc Sở Giao thông-Vận tải

41

Nguyễn Thị Tuyết Mai

Tỉnh ủy viên, Chánh Thanh tra tỉnh

42

Hồ Văn Mái

Tỉnh ủy viên, Chánh án Toà án Nhân dân tỉnh 

43

Nguyễn Văn Minh

Tỉnh ủy viên, Bí thư Huyện ủy Dầu Tiếng

44

Nguyễn Trọng Nghĩa

 Tỉnh ủy viên, Phó bí thư Đảng ủy, Phó giám đốc Công an tỉnh

45

Bùi Thanh Nhân

Tỉnh ủy viên, Chủ tịch Liên đoàn Lao động tỉnh

46

Phạm Trọng Nhân

Tỉnh ủy viên, Phó Trưởng Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh

47

Nguyễn Thị Kim Oanh

Tỉnh ủy viên, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh

48

Đỗ Thành Tâm

Tỉnh ủy viên, Bí thư Thị ủy Thuận An

49

Nguyễn Phạm Duy Trang

 Tỉnh ủy viên, Bí thư Tỉnh Đoàn

50

Nguyễn Thanh Trúc

Tỉnh ủy viên, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh

51

Nguyễn Chí Trung

Tỉnh ủy viên, Phó Trưởng thường trực Ban Tổ chức Tỉnh ủy

52

Nguyễn Hồng Sáng

Tỉnh ủy viên, Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo

 

III. ĐỊA CHỈ

 

Tầng 17 (tháp A, B), Tòa nhà Trung tâm hành chính tập trung tỉnh, đường Lê Lợi, phường Hòa Phú, thành phố Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương;

 
Điện thoại :
   0650 3822705;

 

Fax             :  0650 3822957;

 
E-mail        :  
vptinhuy@binhduong.gov.vn

 


1/21/2015 1:12 AMĐã ban hànhTinXem chi tiết51-Tinh-uyTỉnh ủyFalse
0.00
0
0.00
Sở Thông tin và Truyền thôngSở Thông tin và Truyền thông

Ban lãnh đạo 

Ông Lai Xuân Thành
Chức vụ: Giám đốc
 
Ông Lê Văn Khánh
Chức vụ: Phó Giám đốc
 
Ông Nguyễn Văn Khanh
Chức vụ: Phó Giám đốc
Email: khanhnv@binhduong.gov.vn

Phạm Thụy Ngọc Hà
Chức vụ: Phó Giám đốc
Email: haptn@binhduong.gov.vn


Các Phòng, Trung tâm:

Văn phòng sở                                               :  (0650) 3.842.999 - 3.842.304
Thanh tra sở                                                 :  (0650) 3.842.304
Phòng Báo chí-Xuất bản                                :  (0650) 6.295.695

Phòng Công nghệ thông tin                            :  (0650) 3.842.301
Phòng Bưu chính, Viễn thông                         :  (0650) 3.856.789
Trung tâm Công nghệ Thông tin Truyền Thông  :  (0650) 3.897.559
Trung tâm Thông tin điện tử                             :  (0650) 3.856.856

 
ĐỊA CHỈ
   
Tầng 14 - tháp A, Tòa nhà Trung tâm hành chính tỉnh;
 
Điện thoại: 0650.3 842 999;
 
Fax           : 0650.3 842 300;
 
Email        : sotttt@binhduong.gov.vn

 

 
CHỨC NĂNG
 
Sở có chức năng tham mưu, giúp Uỷ ban nhân dân tỉnh thực hiện quản lý nhà nước về: báo chí; xuất bản; bưu chính và chuyển phát; viễn thông và internet; truyền dẫn phát sóng; tần số vô tuyến điện; công nghệ thông tin, điện tử; phát thanh và truyền hình;cơ sở hạ tầng thông tin truyền thông; quảng cáo trên báo chí,mạng thông tin máy tính và xuất bản phẩm (sau đây gọi tắt là thông tin và truyền thông); các dịch vụ công thuộc phạm vi quản lý của Sở; thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn theo phân cấp, ủy quyền của Uỷ ban nhân dân tỉnh và theo quy định của pháp luật.
 
  
NHIỆM VỤ
    
1. Tham mưu, trình Ủy ban nhân dân tỉnh
 
a) Dự thảo quy hoạch, kế hoạch phát triên dài hạn, 05 năm và hàng năm, chương trình, đề án, dự án về thông tin và truyền thông; chương trình, biện pháp tổ chức thực hiện nhiệm vụ cải cách hành chính nhà nước, phân cấp quản lý, xã hội hóa về các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước được giao;
 
b) Dự thảo quyết định, chỉ thị thuộc thẩm quyền ban hành của Uỷ ban nhân dân tỉnh về các lĩnh vực thông tin và truyền thông;
 
c) Dự thảo quy định về tiêu chuẩn chức danh đối với Trưởng, Phó các tổ chức thuộc Sở; Trưởng phòng, Phó trưởng phòng Phòng Văn hóa và Thông tin thuộc Uỷ ban nhân dân cấp huyện, sau khi phối hợp và thống nhất với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
 
2. Tham mưu trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
 
a) Dự thảo quyết định, chỉ thị thuộc thẩm quyền ban hành của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh về các lĩnh vực thông tin và truyền thông.
  
b) Dự thảo quyết định thành lập, sát nhập, giải thể các đơn vị thuộc Sở theo quy định của pháp luật.
   
3. Hướng dẫn, kiểm tra và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, quy hoạch, kế hoạch phát triển, các chương trình, đề án, dự án, tiêu chuẩn quốc gia, định mức kinh tế - kỹ thuật về thông tin và truyền thông đã được phê duyệt; tổ chức thực hiện công tác thông tin tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Sở.
  
4. Về báo chí (bao gồm: báo in, báo nói, báo hình, báo điện tử trên mạng Internet):
  
a) Hướng dẫn và tổ chức thực hiện các quy định của pháp luật về hoạt động báo chí trên địa bàn;
  
b) Tổ chức kiểm tra báo chí lưu chiểu và quản lý báo chí lưu chiểu của địa phương;
  
c) Cấp, thu hồi giấy phép hoạt động bản tin cho các cơ quan, tổ chức trên địa bàn;
  
d) Trả lời về đề nghị tổ chức họp báo đối với các cơ quan, tổ chức của địa phương;
  
đ) Tiếp nhận, thẩm định hồ sơ và đề nghị các cấp có thẩm quyền cấp thẻ nhà báo, cấp phép hoạt động báo chí, giấy phép xuất bản các ấn phẩm báo chí, ấn phẩm thông tin khác theo quy định của pháp luật cho các cơ quan báo chí và các cơ quan, tổ chức khác của địa phương;
 
e) Xem xét cho các cơ quan báo chí của địa phương khác đặt văn phòng đại diện, văn phòng liên lạc, cơ quan thường trú trên địa bàn của địa phương mình;
  
g) Tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch phát triển sự nghiệp phát thanh, truyền hình của địa phương sau khi được phê duyệt;
 
h) Quản lý việc sử dụng thiết bị thu tín hiệu phát thanh, truyền hình trực tiếp từ vệ tinh cho các đơn vị, tổ chức, cá nhân trên địa bàn địa phương theo quy định của pháp luật.
  
5. Về xuất bản
  
a) Thẩm định hồ sơ xin phép thành lập nhà xuất bản của các tổ chức, cơ quan thuộc tỉnh để xin Uỷ ban nhân dân tỉnh đề nghị Bộ Thông tin và Truyền thông cấp phép thành lập nhà xuất bản theo quy định của pháp luật;
 
b) Cấp, thu hồi giấy phép xuất bản tài liệu không kinh doanh cho cơ quan, tổ chức của địa phương, chi nhánh, văn phòng đại diện, đơn vị trực thuộc cơ quan tổ chức của Trung ương tại địa phương; cấp, thu hồi giấy phép nhập khẩu xuất bản phẩm không nhằm mục đích kinh doanh cho cơ quan, tổ chức, cá nhân của địa phương; cấp, thu hồi giấy phép hoạt động in xuất bản phẩm và giấy phép in gia công xuất bản phẩm cho nước ngoài đối với các cơ sở in xuất bản phẩm thuộc địa phương theo quy định của pháp luật về xuất bản;
  
c) Cấp, thu hồi giấy phép triển lãm, hội chợ xuất bản phẩm; tạm đình chỉ việc tổ chức triển lãm, hội chợ xuất bản phẩm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân do địa phương cấp phép;
   
d) Quản lý việc lưu chiểu xuất bản phẩm và tổ chức đọc xuất bản phẩm lưu chiểu do địa phương cấp phép; kiểm tra và xử lý theo thẩm quyền khi phát hiện xuất bản phẩm lưu chiểu có dấu hiệu vi phạm pháp luật;
  
đ) Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật về xuất bản; giải quyết các khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm trong hoạt động xuất bản tại địa phương theo thẩm quyền;
   
e) Tạm đình chỉ hoạt động in xuất bản phẩm hoặc đình chỉ việc in xuất bản phẩm đang in tại địa phương nếu phát hiện nội dung xuất bản phẩm vi phạm Luật Xuất bản và báo cáo Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh; tạm đình chỉ việc phát hành xuất bản phẩm có nội dung vi phạm Luật Xuất bản của cơ sở phát hành xuất bản phầm tại địa phương;
  
g) Thực hiện việc tiêu hủy xuất bản phẩm vi phạm pháp luật theo quyết định của cấp có thẩm quyền.
  
6. Về quảng cáo trên báo chí, mạng thông tin máy tính và trên xuất bản phẩm:
   
a) Hướng dẫn việc thực hiện quảng cáo trên báo chí, trên mạng thông tin máy tính và trên xuất bản phẩm trên địa bàn theo thẩm quyền;
  
b) Thanh tra, kiểm tra, xử lý theo thẩm quyền các vi phạm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân hoạt động quảng cáo trên báo chí, trên mạng thông tin máy tính và trên xuất bản phẩm trên địa bàn.
  
7. Về bưu chính và chuyển phát
  
a) Hướng dẫn, kiểm tra, tổ chức việc thực hiện công tác đảm bảo an toàn, an ninh trong hoạt động bưu chính và chuyển phát trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật;
 
b) Phối hợp với cơ quan liên quan kiểm tra việc thực hiện các quy định về áp dụng tiêu chuẩn, chất lượng dịch vụ, an toàn, an ninh thông tin trong bưu chính và chuyển phát trên địa bàn tỉnh
  
c) Xác nhận thông báo hoạt động kinh doanh dịch vụ và chuyển phát bằng văn bản cho doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ chuyển phát trong phạm vi nội tỉnh;
  
d) Cấp, sửa đổi, bổ sung, thu hồi giấy phép kinh doanh dịch vụ chuyển phát thư theo thẩm quyền;
  
đ) Phối hợp triển khai công tác quản lý nhà nước về tem bưu chính trên địa bàn.
  
8. Về viễn thông, internet
  
a) Hướng dẫn, kiểm tra, chỉ đạo các doanh nghiệp viễn thông, Internet triển khai công tác bảo đảm an toàn và an ninh thông tin trên địa bàn theo quy định của pháp luật;
 
b) Phối hợp với cơ quan liên quan thanh tra, kiểm tra việc thực hiện các quy định về giá cước, tiêu chuẩn, chất lượng trong lĩnh vực viễn thông và Internet trên địa bàn tỉnh và theo quy định của pháp luật;
  
c) Chủ trì việc thanh tra, kiểm tra hoạt động và xử lý vi phạm của doanh nghiệp, đại lý cung cấp dịch vụ viễn thông, Internet và người sử dụng trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật và theo ủy quyền của Bộ Thông tin và Truyền thông;
  
d) Hỗ trợ các doanh nghiệp viễn thông trên địa bàn hoàn thiện các thủ tục xây dựng cơ bản để xây dựng các công trình viễn thông theo giấy phép đã được Bộ Thông tin và Truyền thông cấp cho doanh nghiệp, phù hợp với quy hoạch phát triển của địa phương và theo quy định của pháp luật;
   
đ) Phối hợp với các đơn vị chức năng của Bộ Thông tin và Truyền thông tham gia một số công đoạn trong quá trình cấp phép, giải quyết tranh chấp về kết nối và sử dụng chung cơ sở hạ tầng;
  
e) Chỉ đạo Phòng Văn hóa và Thông tin thanh tra, kiểm tra hoạt động và xử lý vi phạm của các đại lý và người sử dụng dịch vụ viễn thông, Internet trên địa bàn theo quy định của pháp luật.
   
9. Về truyền dẫn phát song, tần số vô tuyến điện
  
a) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện quy hoạch phân bổ kênh tần số đối với phát thanh, truyền hình trên địa bàn tỉnh; các quy định về điều kiện, kỹ thuật, điều kiện khai thác các thiết bị vô tuyến điện được sử dụng có điều kiện;
  
b) Thực hiện thanh tra, kiểm tra hàng năm đối với các tổ chức, cá nhân sử dụng tần số và thiết bị phát sóng vô tuyến điện thuộc mạng thông tin vô tuyến dùng riêng, đài phát thanh, phát hình có phạm vi hoạt động hạn chế trong địa bàn tỉnh; phối hợp với tổ chức tần số vô tuyến điện khu vực thanh tra, kiểm tra theo kế hoạch và đột xuất đối với các mạng, đài khác;
  
c) Xử phạt theo thẩm quyền về vi phạm hành chính đối với các tổ chức, cá nhân vi phạm quy định về sử dụng thiết bị phát sóng và tần số vô tuyến điện trên địa bàn tỉnh.
  
10. Về công nghệ thông tin, điện tử
   
a) Tổ chức thực hiện các chương trình, đề án, kế hoạch về ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin; cơ chế, chính sách phát triển công nghiệp phần cứng, công nghiệp phần mềm, công nghiệp điện tử, công nghiệp nội dung số và dịch vụ công nghệ thông tin; về xây dựng  và quản lý khu công nghệ thông tin tập trung; về danh mục và quy chế khai thác cơ sở dữ liệu quốc gia, quy chế quản lý đầu tư ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin trên địa bàn thành phố sau khi được phê duyệt;
  
b) Tổ chức thực hiện, báo cáo định kỳ, đánh giá tổng kết việc thực hiện các kế hoạch về ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của các cơ quan nhà nước của tỉnh;
   
c) Xây dựng quy chế, quy định về hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin  của địa phương;
  
d) Xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng, phát triển nguồn nhân lực công nghệ thông tin trên địa bàn tỉnh và tổ chức thực hiện sau khi được phê duyệt;
  
đ) Tổ chức, hướng dẫn thực hiện các quy định về an toàn công nghệ thông tin theo thẩm quyền;
  
e) Tổ chức, hướng dẫn thực hiện các dự án ứng dụng công nghệ thông tin phục vụ thu thập, lưu giữ, xử lý thông tin số phục vụ sử chỉ đạo, điều hành của lãnh đạo tỉnh;
   
g) Xây dựng quy chế quản lý, vận hành đảm bảo kỹ thuật, an toàn thông tin; hướng dẫn sử dụng cơ sở hạ tầng thông tin phục vụ hoạt động chỉ đạo, điều hành, tác nghiệp của Uỷ ban nhân dân tỉnh;
  
h) Xây dựng mới hoặc duy trì, nâng cấp, đảm bảo kỹ thuật, an toàn thông tin cho hoạt động trang thông tin điện tử (website, cổng thông tin) của Uỷ ban nhân dân tỉnh; hướng dẫn các đơn vị trong tỉnh thống nhất kết nối, cung cấp nội dung thông tin và các dịch vụ hành chính công trên địa bàn tỉnh theo sự phân công của Uỷ ban nhân dân tỉnh;
  
i) Khảo sát, điều tra, thống kê về tình hình ứng dụng và phát triển công nghiệp công nghệ thông tin; xây dựng cơ sở dữ liệu về sản phẩm, doanh nghiệp tại địa phương phục vụ công tác báo cáo định kỳ theo quy định;
  
k) Thực hiện các nhiệm vụ của đơn vị chuyên trách về công nghệ thông tin của tỉnh.
  
11. Về quyền tác giả, bản quyền và sở hữu trí tuệ
   
a) Tổ chức thực hiện các quy định của pháp luật về quyền tác giả đối với sản phẩm báo chí, xuất bản; bản quyền về sản phẩm và dịch vụ công nghệ thông tin và truyền thông; quyền sở hữu trí tuệ các phát minh, sáng chế thuộc lĩnh vực về thông tin và truyền thông trên địa bàn;
  
b) Thực hiện các biện pháp bảo vệ hợp pháp trong lĩnh vực quyền tác giả, bản quyền, sở hữu trí tuệ trên địa bàn theo quy định của pháp luật;
  
c) Hướng dẫn nghiệp vụ bảo hộ các quyền hợp pháp trong lĩnh vực quyền tác giả, bản quyền, sở hữu trí tuệ cho các ngành, địa  phương, doanh nghiệp, các tổ chức xã hội và công dân đối với sản phẩm, dịch vụ theo quy định của pháp luật.
  
12. Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý nhà nước đối với các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân; hướng dẫn và kiểm tra hoạt động các hội, hiệp hội và tổ chức phi chính phủ trong các lĩnh vực về thông tin và truyền thông trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật.
    
13. Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm của đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Sở Thông tin và Truyền thông quản lý theo quy định của pháp luật.
   
14. Hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ các lĩnh vực về thông tin và truyền thông đối với Phòng Văn hóa và Thông tin thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện.
  
15. Thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về dịch vụ công trong các lĩnh vực về thông tin và truyền thông:
  
a) Quản lý dịch vụ công ích
  
   Đối với dịch vụ công ích thuộc thẩm quyền quyết định của Trung ương: Sở phối hợp hướng dẫn các doanh nghiệp, đơn vị liên quan xây dựng kế hoạch, dự án cung ứng dịch vụ và giám sát, kiểm tra việc thực hiện, báo cáo kết quả thực hiện tại địa phương theo hướng dẫn của Bộ Thông tin và Truyền thông.
  
   Đối với dịch vụ công ích thuộc thẩm quyền quyết định của địa phương: Sở chủ trì, phối hợp với các ngành liên quan xây dựng và trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt kế hoạch, dự án cung ứng dịch vụ và tổ chức triển khai, quản lý thực hiện kế hoạch, dự án theo quy định của pháp luật;
b) Thực hiện quản lý nhà nước đối với các dịch vụ công khác theo quy định của pháp luật.
  
16. Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh trong việc tổ chức công tác thông tin liên lạc phục vụ các cơ quan Đảng, Nhà nước, phục vụ quốc phòng, an ninh, đối ngoại; thông tin phòng chống giảm nhẹ thiên tai; thông tin về an toàn cứu nạn, cứu hộ và các thông tin khẩn cấp khác trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật.
  
17. Thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước đối với các dự án đầu tư chuyên ngành về thông tin và truyền thông ở địa phương theo các qui định của pháp luật về đầu tư, xây dựng và theo phân công, phân cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh.
   
18. Thực hiện các nhiệm vụ xây dựng, phối hợp xây dựng các định mức kinh tế - kỹ thuật chuyên ngành thông tin và truyền thông theo hướng dẫn của Bộ Thông tin và Truyền thông.
   
19. Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng các tiến bộ khoa học công nghệ, xây dựng hệ thống thông tin phục vụ công tác quản lý nhà nước và chuyên môn nghiệp vụ trong các lĩnh vực về thông tin và truyền thông; hướng dẫn thực hiện các quy định của Nhà nước về áp dụng tiêu chuẩn kỹ thuật, về công bố chất lượng sản phẩm, dịch vụ đối với các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực thông tin và truyền thông trên địa bàn tỉnh.
  
20. Triển khai thực hiện chương trình cải cách hành chính của Sở theo mục tiêu và chương trình cải cách hành chính của Ủy ban nhân dân tỉnh.
   
21. Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ và đột xuất tình hình thực hiện nhiệm vụ được giao theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh và của Bộ Thông tin và Truyền thông; tham gia thực hiện điều tra, thống kê, cung cấp thông tin về các sự kiện, các hoạt động về thông tin và truyền thông theo hướng dẫn của Bộ Thông tin và Truyền thông.
   
22. Quản lý và tổ chức thực hiện công tác hợp tác quốc tế trong các lĩnh vực về lĩnh vực thông tin và truyền thông do Ủy ban nhân dân tỉnh giao, theo yêu cầu của Bộ thông tin và Truyền thông và theo quy định của pháp luật.
   
23. Thanh tra, kiểm tra, xử lý và giải quyết khiếu nại, tố cáo, chống tham nhũng, tiêu cực; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trong lĩnh vực thông tin và truyền thông theo quy định của pháp luật và phân công, phân cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh.
  
24. Quy định cụ thể nhiệm vụ, quyền hạn của văn phòng, thanh tra, các tổ chức, đơn vị sự nghiệp thuộc cơ cấu tổ chức của Sở; quản lý tổ chức bộ máy, biên chế, thực hiện chế độ tiền lương vá các chính sách, chế độ đãi ngộ, khen thưởng, kỷ luật đối với cán bộ, công chức, viên chức thuộc phạm vi quản lý; tổ chức đào tạo và bồi dưỡng về chuyên môn nghiệp vụ đối với cán bộ, công chức, viên chức thuộc phạm vi quản lý của Sở theo quy định của pháp luật.
   
25. Quản lý tài chính, tài sản được giao và tổ chức thực hiện ngân sách được phân bổ theo quy định của pháp luật và phân cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh.
   
26. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Ủy ban nhân dân tỉnh giao và theo quy định của pháp luật.
 
QUYỀN HẠN

1. Sở có tư cách pháp nhân, được sử dụng con dấu riêng, được dự toán kinh phí để hoạt động và được mở tài khoản tại Kho bạc nhà nước.
 

2. Được ban hành các văn bản hướng dẫn và kiểm tra các hoạt động trong lĩnh vực thông tin và truyền thông thuộc phạm vi quản lý của Sở theo quy định của pháp luật và theo sự phân cấp, ủy quyền của Bộ Thông tin và Truyền thông và của Ủy ban nhân dân tỉnh.
   

3. Được quyền yêu cầu các cá nhân, tổ chức hoạt động trong lĩnh vực thông tin và truyền thông cung cấp thông tin, thực hiện báo cáo định kỳ và đột xuất theo quy định của pháp luật.
   

4. Được đề nghị hay quyết định theo thẩm quyền các chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức, viên chức của Sở theo quy định của Nhà nước và phân cấp quản lý cán bộ của tỉnh.
   

(Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn trên ban hành kèm theo Quyết định số 14/2009/QĐ-UBND ngày 14/04/2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương)

 
12/22/2008 5:51 AMĐã ban hànhTinXem chi tiết67-So-Thong-tin-va-Truyen-thongSở, ban, ngành
Thị xã Thuận AnThị xã Thuận An
   THƯỜNG TRỰC UBND THỊ XÃ
   
- Ông Nguyễn Văn Châu
Chức vụ: Chủ tịch UBND thị xã;
Email:
  
- Ông Nguyễn Thanh Tâm
Chức vụ: Phó Chủ tịch UBND thị xã;
 
- Bà Huỳnh Thị Thanh Phương
Chức vụ: Phó Chủ tịch UBND thị xã;
 
- Ông Đỗ Thanh Sử
Chức vụ: Phó Chủ tịch UBND thị xã;
Email:

     
     
Địa chỉ    : Phường Lái Thiêu, thị xã Thuận An;
 
Điện thoại:  (0650) 3 755 202;

Fax: (0650) 3.754.048
   
  
Thị xã Thuận An là địa bàn trọng điểm để phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp - dịch vụ và nông nghiêp.
 
- Diện tích : 83,69 km2, dân số : 438.922 người, mật độ dân số : 5.245người/km2 (theo Niên giám thống kê Bình Dương 2012); 
   
 
- Có 09 đơn vị hành chính cấp phường, 01 cấp xã, gồm:
 
  + 09 phường: Lái Thiêu, An Thạnh, Vĩnh Phú, Bình Hòa, Thuận Giao, Bình Chuẩn, An Phú, Hưng Định, Bình Nhâm.   
 
 + 01xã:  An Sơn.
 
Địa giới hành chính thị xã Thuận An: phía Đông giáp thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dương, Tây giáp quận 12, thành phố Hồ Chí Minh, Nam giáp quận 12 và quận Thủ Đức, thành phố Hồ Chí Minh; Bắc giáp thành phố Thủ Dầu Một và huyện Tân Uyên, tỉnh Bình Dương.
 
 
 (Theo Nghị quyết số 136/NQ-CP ngày 29/12/2013 của Chính phủ và Quyết định số 352/QĐ-UBND ngày 13 tháng 02 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương)
 

 
 
3/2/2016 11:36 AMĐã ban hànhTinXem chi tiết81-Thi-xa-Thuan-AnUBND huyện, thị xã, thành phố
Sở Tài nguyên - Môi trườngSở Tài nguyên - Môi trường

BAN LÃNH ĐẠO

Ông Phạm Danh

Chức vụ: Giám đốc

Email: danhp@binhduong.gov.vn

Ông Ngô Quang Sự

Chức vụ: Phó Giám đốc

Email: sunq@binhduong.gov.vn

Ông Nguyễn Hồng Nguyên

Chức vụ: Phó Giám đốc

Email: nguyennh.tn@binhduong.gov.vn

Ông Phạm Xuân Ngọc

Chức vụ: Phó Giám đốc

Email: ngocpx@binhduong.gov.vn

CÁC PHÒNG, ĐƠN VỊ TRỰC THUỘC

Văn phòng Sở : (0650) 3.822.252

Thanh Tra sở :  (0650) 3.834.970

Phòng Tài Nguyên nước, khoáng sản và Khí tượng thủy văn:  (0650) 3.822.958

Chi cục quản lý đất đai :  (0650) 3.827.198, 3.827.204

Chi cục Bảo vệ môi trường: (0650) 3.834.766

Quỹ Bảo vệ môi trường : (0650) 3.834.769

Trung tâm Quan trắc - Kỹ thuật Tài nguyên và Môi trường Bình Dương: (0650) 3.824.753

Trung tâm Công nghệ thông tin – Lưu trữ tài nguyên và môi trường: (0650) 3.834.760, 3.834.761

Văn phòng đăng ký đất đai tỉnh Bình Dương  : (0650) 3.828.033

Trung tâm Phát triển Quỹ đất tỉnh Bình Dương: (0650) 3.848.822

 

ĐỊA CHỈ

Tầng 9 - tháp A, Tòa nhà Trung tâm Hành chính tập trung tỉnh;


Điện thoại: (0650) 3.828.035, 822.252;

  
Fax          : (0650) 3.822252;

  
Email       : sotnmt@binhduong.gov.vn


Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn ban hành theo Quyết định số 16/2015/QĐ-UBND ngày 27/04/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương (file đính kèm).


3/2/2016 5:50 AMĐã ban hànhTinXem chi tiết64-So-Tai-nguyen-Moi-truongSở, ban, ngànhFalse
0.00
0
0.00
Công ty TNHH MTV Cấp thoát nước - Môi trường Bình Dương (trực thuộc Becammex IDC Corp.)Công ty TNHH MTV Cấp thoát nước - Môi trường Bình Dương (trực thuộc Becammex IDC Corp.)
  
Địa chỉ     : Số 11, đường Ngô Văn Trị, thành phố Thủ Dầu Một;
 
Điện thoại: 0650 3 838 333 - 3 89 77 66;
 
   
Fax          : 0650 3 827 738;
  

Website   : http://www.biwase.com.vn

.
 
10/30/2014 11:18 AMĐã ban hànhTinXem chi tiết96-Cong-ty-TNHH-MTV-Cap-thoat-nuoc-Moi-truong-Binh-Duong-truc-thuoc-Becammex-IDC-CorpDoanh nghiệp nhà nước
Huyện Bàu BàngHuyện Bàu Bàng
 THƯỜNG TRỰC UBND HUYỆN
 
- Ông Lê Khắc Tri 
Chức vụ: Chủ tịch UBND huyện;
 
- Ông Võ Thành Giàu
Chức vụ: Phó Chủ tịch UBND huyện;
 
- Ông Nguyễn Văn Thương
Chức vụ: Phó Chủ tịch UBND huyện;
   
- Ông Lê Thanh Tâm
Chức vụ: Phó Chủ tịch UBND huyện;
Email: tamlt.kh@binhduong.gov.vn
 
 
Địa chỉ         : NC Khu đô thị Bàu Bàng, xã Lai Uyên, huyện Bàu Bàng, tỉnh Bình Dương;
 
Điện thoại     : 0650. 3 516 512;
 
Email             : vpubbaubang@binhduong.gov.vn
 
  
 
Huyện Bàu Bàng có:
 
 
- Diện tích tự nhiên : 33.915,69ha, dân số  : 82.024người;
  
- Địa giới hành chính : phía Đông giáp huyện Phú Giáo, phía Tây giáp huyện Dầu Tiếng, phía Nam giáp thị xã Bến Cát, phía Bắc giáp tỉnh Bình Phước;
 
- 07 đơn vị hành chính cấp xã: Trừ Văn Thố, Cây Trường, Long Nguyên, Lai Hưng, Lai Uyên, Hưng Hòa, Tân Hưng.
 
 
 
 
(Theo Nghị quyết số 136/NQ-CP ngày 29/12/2013 của Chính phủ và Quyết định số 352/QĐ-UBND ngày 13 tháng 02 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương)
 
 
   

   
 
3/21/2014 10:08 AMĐã ban hànhTinXem chi tiết85-Huyen-Bau-BangUBND huyện, thị xã, thành phố
Đài Phát thanh và Truyền hình Bình DươngĐài Phát thanh và Truyền hình Bình Dương

LÃNH ĐẠO

Ông Đỗ Văn Trung
Chức vụ:  Giám đốc 
 
Ông Trương Văn Sang
Chức vụ : Phó Giám đốc
 
Ông Bùi Thiện Khải
Chức vụ :  Phó Giám đốc
 
Ông Võ Hùng Phong
Chức vụ :  Phó Giám đốc
 
Ông Đặng Thái Văn
Chức vụ :  - Phó Giám đốc - Chi nhánh Hà Nội
 

PHÒNG CHUYÊN MÔN, NGHIỆP VỤ

- Phòng Tổ chức - Hành chính;
 
- Phòng Kế hoạch - Tài vụ;
 
- Phòng Thời sự;
 
- Phòng Chuyên đề;
 
- Phòng Biên tập Phát thanh;
 
- Phòng Thư ký biên tập chương trình;
 
- Phòng Biên tập chương trình nước ngoài;
 
- Phòng Khoa học - Giáo dục;
 
- Phòng Văn nghệ;
 
- Phòng Thể dục - Thể thao;
 
- Phòng Sản xuất Chương trình Phát thanh - Truyền hình;
 
- Phòng Kỹ thuật truyền dẫn;
 
- Phòng Thông tin - Điện tử.
   
 
ĐƠN VỊ TRỰC THUỘC
 
- Hãng Phim Truyền hình;
 
- Trung tâm Dịch vụ Phát thanh - Truyền hình;
   
- Cơ quan đại diện Đài Phát thanh - Truyền hình Bình Dương tại Thành phố Hà Nội.
 
 
ĐỊA CHỈ
 
Số 46,  Đại Lộ Bình Dương, thành phố Thủ Dầu Một;
 
Điện thoại: 0650 382 4314;  
 
Email       : banbientap@btv.org.vn 
 
  
   
    
VỊ TRÍ, CHỨC NĂNG 
 
1. Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh Bình Dương (sau đây gọi tắt là Đài) là đơn vị sự nghiệp trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thực hiện chức năng là cơ quan báo chí của Đảng bộ, chính quyền tỉnh Bình Dương;
 
2. Đài chịu sự quản lý nhà nước về báo chí, về truyền dẫn và phát sóng của Bộ Thông tin và Truyền thông; Sở Thông tin và Truyền thông thực hiện quản lý nhà nước trên địa bàn theo phân công của Ủy ban nhân dân tỉnh;
 
3. Đài có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng.
 
 
NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN
 
1. Lập kế hoạch hàng năm và dài hạn để thực hiện nhiệm vụ được giao; tham gia xây dựng quy hoạch, kế hoạch phát triển sự nghiệp phát thanh, truyền thanh, truyền hình và tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch đã được phê duyệt theo sự phân công của Ủy ban nhân dân tỉnh và cấp có thẩm quyền;
 
2. Sản xuất và phát sóng các chương trình phát thanh, các chương trình truyền hình, nội dung thông tin trên trang thông tin điện tử bằng tiếng Việt, bằng các tiếng dân tộc và tiếng nước ngoài theo quy định của pháp luật;
 
3. Tham gia phát triển sự nghiệp phát thanh, truyền hình trên địa bàn tỉnh;
 
4. Trực tiếp vận hành, quản lý, khai thác hệ thống kỹ thuật chuyên ngành để sản xuất chương trình, truyền dẫn tín hiệu và phát sóng các chương trình phát thanh, truyền hình của địa phương và quốc gia theo quy định của pháp luật; phối hợp với các cơ quan, tổ chức khác để đảm bảo sự an toàn của hệ thống kỹ thuật này;
 
5. Thực hiện các dự án đầu tư xây dựng; tham gia thẩm định các dự án đầu tư thuộc lĩnh vực phát thanh, truyền thanh, truyền hình theo sự phân công của Ủy ban nhân dân tỉnh và cấp có thẩm quyền theo quy định của pháp luật;
 
6. Phối hợp với Đài Tiếng nói Việt Nam, Đài Truyền hình Việt Nam sản xuất các chương trình phát thanh, truyền hình phát trên sóng đài quốc gia;
 
7. Hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ, kỹ thuật đối với các Đài Truyền thanh huyện, thị xã thuộc Ủy ban nhân dân huyện, thị xã theo quy định của pháp luật;
 
8. Nghiên cứu khoa học và ứng dụng các thành tựu kỹ thuật, công nghệ thuộc lĩnh vực phát thanh, truyền hình, thông tin điện tử. Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ, kỹ thuật chuyên ngành phát thanh, truyền hình theo quy định của pháp luật;
 
9. Tham gia xây dựng định mức kinh tế, kỹ thuật thuộc lĩnh vực phát thanh, truyền hình theo sự phân công, phân cấp. Tham gia xây dựng tiêu chuẩn về chuyên môn, nghiệp vụ của Trưởng Đài Truyền thanh huyện, thị xã để Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành;
 
10. Tổ chức các hoạt động quảng cáo, kinh doanh, nghiệp vụ; tiếp nhận sự tài trợ, ủng hộ của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật;
 
11. Quản lý và sử dụng lao động, vật tư, tài sản, ngân sách do Nhà nước cấp, nguồn thu từ quảng cáo, dịch vụ, kinh doanh và nguồn tài trợ theo quy định của pháp luật;
 
12. Thực hiện chế độ, chính sách, nâng bậc lương, tuyển dụng, đãi ngộ, khen thưởng, kỷ luật và các chế độ khác đối với viên chức và người lao động thuộc phạm vi quản lý theo quy định của pháp luật;
 
13. Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ, đột xuất đối với cơ quan chủ quản, cơ quan quản lý cấp trên và cơ quan chức năng về các mặt công tác được giao; tổ chức các hoạt động thi đua, khen thưởng theo phân cấp và quy định của pháp luật;
 
14. Thực hiện cải cách các thủ tục hành chính, phòng, chống tham nhũng, lãng phí, quan liêu, hách dịch và các tệ nạn xã hội khác trong đơn vị. Giải quyết khiếu nại, tố cáo theo thẩm quyền và quy định của pháp luật;
 
15. Phối hợp trong thanh tra, kiểm tra thực hiện chế độ chính sách và các quy định của pháp luật; đề xuất các hình thức kỷ luật đối với đơn vị, cá nhân vi phạm các quy định trong hoạt động phát thanh, truyền thanh, truyền hình theo phân công, phân cấp và theo quy định của pháp luật;
 
16. Thực hiện công tác thông tin, lưu trữ tư liệu theo quy định của pháp luật;
 
17. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao theo quy định của pháp luật.
 
(Ban hành kèm theo Quyết định số 04/2012/QĐ-UBND ngày 16 tháng 01 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương)
 
 
4/20/2016 2:30 PMĐã ban hànhTinXem chi tiết86-Dai-Phat-thanh-va-Truyen-hinh-Binh-DuongCác đơn vị trực thuộcFalse
Công ty TNHH MTV Cao su Bình DươngCông ty TNHH MTV Cao su Bình Dương
  
Địa chỉ     : đường ĐT 750, xã Cây Trường, huyện Bàu Bàng - tỉnh Bình Dương;
 
Điện thoại: (0650)3586338;
 
Fax           : (0650)3586082;
 
Email        : Caosubinhduong@gmail.com
 
10/30/2014 11:19 AMĐã ban hànhTinXem chi tiết98-Cong-ty-TNHH-MTV-Cao-su-Binh-DuongDoanh nghiệp nhà nước
Sở Công ThươngSở Công Thương
   
BAN LÃNH ĐẠO
    
Ông Võ Văn Cư
Chức vụ: Giám đốc
 
Nguyễn Thanh Hà
Chức vụ: Phó Giám đốc
Email: hant@binhduong.gov.vn
 
Ông Hồ Văn Bình
Chức vụ: Phó Giám đốc
     
Ông Nguyễn Văn Hữu
Chức vụ: Phó Giám đốc
 
 
 
CÁC PHÒNG, ĐƠN VỊ TRỰC THUỘC
 
Văn phòng Sở                                                    : (0650) 3 822 563 ; 3 500 300 
Thanh tra Sở                                                      : (0650) 3 828 350 
Phòng Kế hoạch -  Tài chính                            : (0650) 3 828 349 
Phòng Quản lý Thương mại                             : (0650) 3 820 767 
Phòng Quản lý Công nghiệp                            : (0650) 3 828 348 
Phòng Tổ chức cán bộ                                      : (0650) 3 826 597 
Phòng Kỹ thuật an toàn và môi trường công nghiệp: (0650) 3 811 801 
Phòng Quản lý Điện năng                                  : (0650) 3 828 351 
Trung tâm Xúc tiến thương mại và Thông tin kinh tế: (0650) 3 898 288, 3 898 287 
Trung tâm Khuyến công và Tư vấn phát triển Công nghiệp: (0650) 3 813 122 
Chi cục Quản lý thị trường                                 : (0650) 3 820 028 
Hội  Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng                 : (0650) 3 840 067
 
ĐỊA CHỈ
 
Tầng 8, tháp A, Tòa nhà Trung tâm hành chính tập trung tỉnh, đường Lê Lợi, phường Hòa Phú, thành phố Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương;
  
Điện thoại   : (0650) 3 822 563;
 
Fax              : (0650) 3 811 172;
 
Email           : soct@binhduong.gov.vn
  
 
CHỨC NĂNG 

          Sở có chức năng tham mưu, giúp Uỷ ban nhân dân tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về công nghiệp, tiểu thủ công thương , bao gồm các ngành và lĩnh vực: cơ khí, luyện kim, điện, năng lượng mới, năng lượng tái tạo, hóa chất, vật liệu nổ công nghiệp, công nghiệp khai thác mỏ và chế biến khoáng sản, công nghiệp tiêu dùng, công nghiệp thực phẩm, công nghiệp chế biến khác, lưu thông hàng hóa trên địa bàn tỉnh, xuất khẩu, nhập khẩu, quản lý thị trường, quản lý cạnh tranh, xúc tiến thương mại, kiểm soát độc quyền, chống bán phá giá, chống trợ cấp bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng, thương mại điện tử, dịch vụ thương mại, hội nhập kinh tế, quản lý cụm - điểm công nghiệp trên địa bàn, các hoạt động khuyến công, quản lý nhà nước về các dịch vụ công thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Sở. 
 
NHIỆM VỤ

          
1.  Tham mưu, trình Ủy ban nhân dân tỉnh:

          a) Quy hoạch, kế hoạch, các chương trình dự án trọng điểm về phát triển công thương dài hạn, 5 năm và hàng năm; chủ trương chính sách, chương trình, biện pháp, quy định cụ thể về phát triển ngành công thương trên địa bàn phù hợp quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh và quy hoạch phát triển của ngành;
         b) Danh mục các ngành nghề công nghiệpđược hỗ trợ từ quỹ khuyến công của tỉnh theo từng thời kỳ cho các thành phần kinh tế hoạt động trong lĩnh vực công nghiệp;
         c) Các quyết định, chỉ thị thuộc thẩm quyền ban hành của Ủy ban nhân dân tỉnh về lĩnh vực công thương;
 
         d) Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Chi cục Quản lý thị trường theo quy định của pháp luật;
 
        đ) Quy định về tiêu chuẩn chức danh đối với Trưởng, Phó các đơn vị thuộc Sở; chức danh lãnh đạo phụ trách lĩnh vực công thương của Phòng Kinh tế thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện.

          2. Tham mưu, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh:

          a) Quyết định thành lập, sáp nhập, giải thể các Phòng và tương đương, các đơn vị trực thuộc Sở theo quy định của pháp luật;

          b) Quyết định, chỉ thị cá biệt thuộc thẩm quyền ban hành của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về lĩnh vực công thương.

          3. Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, chính sách, quy hoạch, kế hoạch, đề án, dự án, chương trình và các quy định về phát triển công thương sau khi được phê duyệt; thông tin, tuyên truyền, hướng dẫn, phổ biến, giáo dục pháp luật về lĩnh vực công thương.

          4. Tham gia góp ý các chương trình, đề án tỉnh có liên quan đến hoạt động công nghiệp và thương mại; phối hợp với các cơ quan có liên quan hướng dẫn, hỗ trợ và kiểm tra hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp trên địa bàn.

          5. Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh: thẩm định báo cáo kinh tế kỹ thuật và thiết kế cơ sở công trình năng lượng, thẩm định hồ sơ cấp mới, cấp lại và điều chỉnh giấy phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp, thẩm định hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận trạm nạp đủ điều kiện an toàn nạp khí dầu mỏ hóa lỏng vào chai.

          6. Thẩm định và phê duyệt: kế hoạch ngăn ngừa, khắc phục sự cố hóa chất, thiết kế cơ sở công trình mỏ nhóm B và C (trừ khoáng sản làm vật liệu xây dựng và sản xuất xi măng), thiết kế cơ sở các dự án đầu tư xây dựng kho chứa vật liệu nổ công nghiệp. Thẩm định và cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh khí đốt hóa lỏng, xăng dầu; giấy phép sản xuất, kinh doanh rượu bán buôn (sản xuất rượu có dự án đầu tư, sản xuất rượu có quy mô dưới 3 triệu lít/năm); giấy phép hoạt động điện lực.

          7. Cấp, sửa đổi, bổ sung, gia hạn và thu hồi các loại giấy phép, giấy chứng nhận thuộc phạm vi trách nhiệm quản lý của Sở Công Thương theo quy định của pháp luật, sự phân công hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh, bao gồm: Giấy chứng nhận: máy chính trong dây chuyền máy móc thiết bị đồng bộ; đăng ký máy, thiết bị có yêu cầu an toàn nghiêm ngặt đặc thù chuyên ngành công nghiệp; khai báo hóa chất nguy hiểm; chứng nhận đăng ký mẫu dấu nghiệp vụ giám định thương mại; đăng ký nhượng quyền thương mại trong nước; kinh doanh thuốc lá; tổ chức bán hàng đa cấp; thành lập văn phòng đại diện của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam.

          8. Về công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp:

          a) Về quản lý cụm, điểm công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp:
 
Là đầu mối giúp Ủy ban nhân dân tỉnh xây dựng và triển khai thực hiện quy hoạch cụm, điểm công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp; theo dõi, giám sát quá trình xây dựng, triển khai thực hiện cơ chế, chính sách ưu đãi, thu hút đầu tư, xuất nhập khẩu, thuế, tài chính, lao động và xây dựng hạ tầng kỹ thuật, giải phóng mặt bằng, di chuyển cơ sở sản xuất, xây dựng mới cụm, điểm công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn sau khi được phê duyệt.

          b) Về cơ khí và luyện kim:
 
Tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch, chính sách phát triển ngành cơ khí, ngành luyện kim, phát triển các sản phẩm cơ khí, cơ – điện tử trọng điểm, các sản phẩm có hàm lượng công nghệ cao, kết hợp kỹ thuật cơ khí, tự động hóa, điện tử công nghiệp trên địa bàn tỉnh.

          c) Về công nghiệp tiêu dùng, công nghiệp thực phẩm và công nghiệp chế biến khác:
- Tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch, chính sách phát triển ngành sau khi được phê duyệt, gồm: dệt – may, da – giầy, giấy, sành sứ, thủy tinh, nhựa, bia, rượu, nước giải khát, thuốc lá, bánh kẹo, sữa, dầu thực vật, chế biến bột và tinh bột;
- Hướng dẫn kiểm tra việc thực hiện các tiêu chuẩn, quy chuẩn chất lượng sản phẩm công nghiệp, an toàn vệ sinh, môi trường công nghiệp, an toàn vệ sinh thực phẩm từ khâu sản xuất đến khi đưa vào lưu thông thuộc phạm vi quản lý của Sở Công Thương.  

          d) Về công nghiệp khai thác mỏ và chế biến khoáng sản (trừ khoáng sản làm vật liệu xây dựng và sản xuất xi măng):
 
          - Chủ trì tổ chức thực hiện quy hoạch thăm dò, khai thác và chế biến khoáng sản trên địa bàn tỉnh sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt;
  
         - Tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch, chính sách phát triển ngành khai thác mỏ và chế biến khoáng sản trên địa bàn tỉnh; kiểm tra việc thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường, quy định an toàn trong khai thác mỏ và chế biến khoáng sản trên địa bàn tỉnh.
  
         đ) Về hóa chất, vật liệu nổ công nghiệp và các loại máy, thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt về kỹ thuật an toàn đặc thù chuyên ngành công nghiệp:
  
         - Tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch, chính sách phát triển ngành hóa chất, vật liệu nổ công nghiệp và các loại máy, thiệt bị có yêu cầu nghiêm ngặt về kỹ thuật an toàn trên địa bàn tỉnh;
  
         - Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan của tỉnh kiểm tra và xử lý các vi phạm pháp luật về quản lý, sử dụng, bảo quản và vận chuyển hóa chất, vật liệu nổ công nghiệp, khí gas hóa lỏng và các loại máy, thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt về kỹ thuật an toàn chuyên ngành công nghiệp theo quy định của pháp luật;
 
         e) Về khuyến nông:
  
         - Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan tổ chức thực hiện các chương trình, đề án, cơ chế, chính sách, kế hoạch phát triển các doanh nghiệp công nghiệp nhỏ và vừa, tổ chức kinh tế tập thể trên địa bàn (bao gồm cả các ngành nghề, làng nghề nông thôn, các hợp tác xã thuộc lĩnh vực công thương);
  
         - Triển khai thực hiện chương trình, kế hoạch, đề án khuyến công tại địa phương, bao gồm các hoạt động thực hiện bằng nguồn kinh phí khuyến công quốc gia và các hoạt động thực hiện bằng nguồn kinh phí khuyến công địa phương;
  
          - Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực tổ chức thực hiện hoạt động khuyến công cho cán bộ làm công tác khuyến công tại địa phương.
  
          g) Về điện lực và năng lượng:
  
          - Dự thảo kế hoạch đầu tư các công trình điện theo phân cấp để Sở Kế hoạch và Đầu tư xem xét trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt;
  
          - Tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch phát triển điện lực, phát triển việc áp dụng năng lượng mới, năng lượng tái tạo trên địa bàn tỉnh;
  
          - Tổ chức tập huấn kiến thức pháp luật về hoạt động điện lực và sử dụng điện cho đơn vị điện lực; đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ, an toàn điện cho cán bộ, công nhân kỹ thuật thuộc các tổ chức quản lý điện nông thôn;
  
          - Tổ chức triển khai thực hiện phương án giá điện trên địa bàn tỉnh sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt;
  
          - Phối hợp với cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện kiểm tra, thanh tra chuyên ngành điện lực theo quy định của pháp luật.
  
          9. Về thương mại
   
          a) Thương mại nội địa
  
          - Tổ chức triển khai thực hiện quy hoạch, kế hoạch, cơ chế, chính sách phát triển mạng lưới kết cấu hạ tầng thương mại bán buôn, bán lẻ, bao gồm: các loại hình chợ, các trung tâm thương mại, hệ thống các siêu thị, hệ thống các cửa hàng, hợp tác xã thương mại; hệ thống đại lý thương mại, nhượng quyền thương mại và các loại hình kết cấu hạ tầng thương mại khác;
  
          - Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan hướng dẫn và tổ chức thực hiện cơ chế, chính sách khuyến khích mở rộng mạng lưới kinh doanh, phát triển các tổ chức liên kết lưu thông hàng hóa, hình thành các kênh lưu thông hàng hóa ổn định từ sản xuất đến tiêu dùng trên địa bàn tỉnh;
  
          - Triển khai thực hiện cơ chế, chính sách ưu đãi, khuyến khích, hỗ trợ sản xuất, kinh doanh và đời sống đối với đồng bào dân tộc, vùng sâu, vùng xa trên địa bàn tỉnh (như cung cấp các mặt hàng thiết yếu, hỗ trợ lưu thông hàng hóa và dịch vụ thượng mại…)
  
          - Tổng hợp và xử lý các thông tin thị trường trên địa bàn tỉnh về tổng mức lưu thông hàng hóa, tổng cung, tổng cầu, mức dự trữ lưu thông và biến động giá cả của các mặt hàng thiết yếu, các mặt hàng chính sách đối với đồng bào dân tộc, vùng sâu, vùng xa. Đề xuất cấp có thẩm quyền giải pháp điều tiết lưu thông hàng hóa trong từng thời kỳ.
  
          b) Về xuất nhập khẩu
  
          - Tổ chức thực hiện các chính sách, kế hoạch, chương trình, đề án phát triển và đẩy mạnh xuất khẩu hàng hóa; phát triển dịch vụ xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa trên địa bàn tỉnh;
  
          - Quản lý hoạt động xuất nhập khẩu hàng hóa của các doanh nghiệp trong nước và doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, thương nhân nước ngoài không có đại diện tại Việt Nam trên địa bàn tỉnh.
  
          c) Về thương mại điện tử
  
          - Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan xây dựng hạ tầng ứng dụng thương mại điện tử trên địa bàn tỉnh;
  
          - Tổ chức triển khai thực hiện chính sách, kế hoạch, chương trình bồi dưỡng, phát triển nguồn nhân lực phục vụ quản lý thương mại điện tử trên địa bàn.
  
          d) Về cạnh tranh, chống độc quyền, chống bán phá giá và chống trợ cấp, bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng:
  
          - Hướng dẫn và tổ chức thực hiện các quy định của pháp luật về cạnh tranh, chống độc quyền, chống bán phá giá; chống trợ cấp, bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng và bảo đảm môi trường cạnh tranh lành mạnh trên địa bàn tỉnh. Đề xuất với các cơ quan có liên quan sửa đổi bổ sung các quy định, những văn bản đã ban hành không phù hợp với pháp luật cạnh tranh;
   
          - Được yêu cầu các tổ chức, cá nhân liên quan trong tỉnh, cung cấp thông tin, tài liệu cần thiết cho việc thực hiện nhiệm vụ được giao về quy định của pháp luật về cạnh tranh, chống độc quyền, chống bán phá giá và chống trợ cấp, bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng;
   
          - Thu thập, xây dựng cơ sở dữ liệu, quản lý, cung cấp thông tin về doanh nghiệp có vị trí thống lĩnh trên thị trường, các doanh nghiệp độc quyền có trụ sở chính trên địa bàn tỉnh; về các quy tắc cạnh tranh trong hiệp hội; về các trường hợp miễn trừ.
   
          đ) Về xúc tiến thương mại
   
          - Tổ chức thực hiện và kiểm tra, giám sát việc đăng ký tổ chức hội chợ, triển lãm thương mại, khuyến mại cho các thương nhân.
  
          - Tổ chức thực hiện chương trình, kế hoạch, đề án xúc tiến thương mại nhằm đẩy mạnh xuất khẩu, hỗ trợ các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh xây dựng và phát triển thương hiệu hàng Việt Nam.
 
          e) Về hội nhập kinh tế
  
          - Triển khai thực hiện kế hoạch, chương trình, biện pháp cụ thể về hội nhập kinh tế, thương mại quốc tế trên địa bàn tỉnh sau khi được phê duyệt;
   
          - Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan phổ biến, tuyên truyền, hướng dẫn thực hiện kế hoạch, chương trình, các quy định về hội nhập kinh tế, thương mại quốc tế của địa phương.
   
          g) Về quản lý thị trường
  
          - Tổ chức thực hiện  công tác quản lý thị trường trên địa bàn tỉnh theo quy định của Chính phủ, hướng dẫn của Bộ Công Thương và các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền;
  
          - Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện pháp luật trong lĩnh vực công thương của các tổ chức, các nhân kinh doanh trên địa bàn tỉnh; thực hiện thanh tra chuyên ngành theo quy định của pháp luật;
  
          - Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan đấu tranh chống buôn lậu, buôn bán hàng nhập lậu, hàng cấm, chống sản xuất và buôn bán hàng giả, hàng kém chất lượng, hàng vi phạm quy định về sở hữu trí tuệ; chống các hành vi đầu cơ, lũng loạn thị trường, gian lận thương mại của các tổ chức, cá nhân kinh doanh trên địa bàn tỉnh.
  
         10. Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý nhà nước đối với các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân, hướng dẫn và kiểm tra hoạt động các hội, hiệp hội và tổ chức phi chính phủ trong lĩnh vực công thương ở địa phương theo quy định của pháp luật.
  
         11. Hướng dẫn, kiểm tra: việc thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm của đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Sở Công Thương quản lý theo quy định của pháp luật.
   
         12. Thực hiện hợp tác quốc tế trong lĩnh vực công thương theo quy định của pháp luật và phân cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh.
  
         13. Hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ thuộc lĩnh vực công thương đối với các Phòng Kinh tế thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện.
   
         14. Tổ chức thực hiện kế hoạch nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ trong công nghiệp và thương mại thuộc phạm vi quản lý của Sở, hướng dẫn thực hiện các tiêu chuẩn, quy phạm, định mức kinh tế - kỹ thuật, chất lượng sản phẩm công nghiệp; xây dựng hệ thống thông tin lưu trữ, cung cấp tư liệu về công nghiệp và thương mại theo quy định của pháp luật.
   
         15. Triển khai thực hiện chương trình cải cách hành chính của Sở theo mục tiêu và nội dung chương trình cải cách hành chính của Ủy ban nhân dân tỉnh.
   
         16. Thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm, giải quyết khiếu nại, tố cáo; phòng chống tham nhũng, tiêu cực; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trong lĩnh vực công thương theo quy định của pháp luật hoặc theo sự phân công, phân cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh.
   
         17. Tổ chức thực hiện các dịch vụ công trong lĩnh vực công thương thuộc phạm vi quản lý của Sở theo quy định của pháp luật.
   
         18. Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức, mối quan hệ công tác của các tổ chức, đơn vị sự nghiệp thuộc Sở; quản lý biên chế, thực hiện chế độ tiền lương và chính sách, chế độ đãi ngộ, đào tạo, bồi dưỡng, khen thưởng, kỷ luật đối với cán bộ, công chức, viên chức thuộc phạm vi quản lý của Sở theo quy định của pháp luật và phân cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh.
  
         19. Quản lý tài chính, tài sản được giao và tổ chức thực hiện ngân sách được phân bổ theo quy định của pháp luật và phân cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh.
   
         20. Thực hiện công tác thông tin, báo cáo định kỳ và đột xuất về tình hình thực hiện các chương trình, kế hoạch, đề án phát triển lĩnh vực công thương tại địa phương theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Công Thương.
   
         21. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Ủy ban nhân dân tỉnh giao và theo quy định của pháp luật.
 

QUYỀN HẠN

         
1.  Sở có tư cách pháp nhân, được sử dụng con dấu riêng để giao dịch và được mở tài khoản tại Kho bạc nhà nước.
         
          2.
Được ban hành các văn bản hướng dẫn thực hiện chủ trương, chính sách, quy định của Chính phủ, Bộ Công Thương, Uỷ ban nhân dân tỉnh và thực hiện kiểm tra các hoạt động thuộc lĩnh vực công thương đối với các cá nhân, tổ chức thuộc các thành phần kinh tế trên địa bàn tỉnh.
         
          3. Được quyền yêu cầu các cá nhân, tổ chức hoạt động ở lĩnh vực công thương cung cấp thông tin, thực hiện báo cáo định kỳ và đột xuất theo quy định của pháp luật.
         
          4. Được đề nghị hay quyết định theo thẩm quyền các chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức của Sở theo quy định của Nhà nước và phân cấp quản lý cán bộ của tỉnh.
      
(Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn trên ban hành kèm theo Quyết định số 03/2009/QĐ-UBND ngày 21/01/2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương)
 
 
 
   
 
 
12/23/2008 10:07 AMĐã ban hànhTinXem chi tiết69-So-Cong-ThuongSở, ban, ngànhFalse
0.00
0
0.00
Sở Kế hoạch - Đầu tưSở Kế hoạch - Đầu tư

 

Ban lãnh đạo

 
Ông Nguyễn Thanh Trúc
Chức vụ: Giám Đốc
        
Ông Phú Hữu Minh
Chức vụ: Phó Giám đốc
 
Ông Trịnh Thanh Long
Chức vụ: Phó Giám đốc
Email:longtt.kh@binhduong.gov.vn

Ông Mai Bá Trước
Chức vụ: Phó Giám đốc
Email:truocmb@binhduong.gov.vn

CÁC PHÒNG:

      Văn Phòng Sở
      Phòng Hợp Tác Kinh Tế Đối Ngoại
      Phòng Kế Hoạch Phát Triển Kinh Tế Ngành
      Phòng Kế Hoạch Văn Hóa Xã Hội
      Phòng Đăng Ký Kinh Doanh
      Phòng Quy Hoạch Kế Hoạch Kinh Tế Tổng Hợp
      Phòng Pháp Chế
      Phòng Thanh Tra
 
 
 
Địa chỉ
 
Tầng 4 - tháp A, Tòa nhà Trung tâm hành chính tập trung tỉnh, đường Lê Lợi, phường Hòa Phú, thành phố Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương
 
Điện thoại  : (0650) 3822.926;
 
Fax             :
(0650) 3825.194, 3824.817;
 
Email          : sokhdt@binhduong.gov.vn
  
 
 
 
CHỨC NĂNG
 
Sở có chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý nhà nước về kế hoạch và đầu tư bao gồm các lĩnh vực: tham mưu tổng hợp về quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế-xã hội; tổ chức thực hiện và kiến nghị, đề xuất về cơ chế, chính sách quản lý kinh tế -xã hội trên địa bàn tỉnh; đầu tư trong nước, ngoài nước ở địa phương; quản lý nguồn hỗ trợ phát triển chính thức ODA, đấu thầu, đăng ký kinh doanh trong phạm vi địa phương; về các dịch vụ công thuộc phạm vi quản lý của Sở theo quy định của pháp luật; thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn theo sự ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh và theo quy định của pháp luật.
 
NHIỆM VỤ

 
1. Trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quyết định, chỉ thị về quản lý các lĩnh vực quy hoạch, kế hoạch và đầu tư thuộc phạm vi quản lý của Sở theo quy định của pháp luật, phân cấp của Bộ Kế hoạch và Đầu tư và chịu trách nhiệm về nội dung các văn bản đã trình.
   
2. Trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định việc phân công, phân cấp quản lý về các lĩnh vực kế hoạch và đầu tư cho Ủy ban nhân dân cấp huyện và các sở, ban, ngành của tỉnh theo quy định của pháp luật; chịu trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra việc tổ chức thực hiện các quy định phân cấp đó.
  
3. Tổ chức, hướng dẫn, kiểm tra và chịu trách nhiệm việc tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về kế hoạch và đầu tư ở địa phương; trong đó có chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế-xã hội của cả nước trên địa bàn tỉnh và những vấn đề có liên quan đến việc xây dựng và thực hiện quy hoạch, kế hoạch, sử dụng các nguồn lực để phát triển kinh tế-xã hội của tỉnh.
  
4. Về quy hoạch và kế hoạch
   
4.1 Chủ trì tổng hợp và trình Ủy ban nhân dân tỉnh quy hoạch tổng thể, kế hoạch dài hạn, kế hoạch 05 năm và hàng năm, bố trí kế hoạch vốn đầu tư thuộc ngân sách địa phương; các cân đối chủ yếu về kinh tế-xã hội của tỉnh; trong đó có cân đối tích lũy và tiêu dùng, cân đối vốn đầu tư phát triển, cân đối tài chính.
 
Công bố và chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế-xã hội của tỉnh sau khi đã được phê duyệt theo quy định.
  
4.2 Trình Ủy ban nhân dân tỉnh chương trình hoạt động thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế-xã hội theo Nghị quyết Hội đồng nhân dân tỉnh và chịu trách nhiệm theo dõi, tổng hợp tình hình thực hiện kế hoạch tháng, quý, năm để báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh điều hòa, phối hợp việc thực hiện các cân đối chủ yếu về kinh tế-xã hội của tỉnh.
  
4.3 Chịu trách nhiệm quản lí và điều hành một số lĩnh vực về thực hiện kế hoạch được Ủy ban nhân dân tỉnh giao;
 
4.4 Hướng dẫn các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xây dựng quy hoạch, kế hoạch phù hợp với quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế-xã hội chung của tỉnh đã được phê duyệt;
 
4.5 Thẩm định các quy hoạch, kế hoạch của các sở, ban, ngành và quy hoạch, kế hoạch của Ủy ban nhân dân các huyện, thị đảm bảo phù hợp với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế-xã hội của tỉnh để trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt;
 
4.6 Phối hợp với Sở Tài chính lập dự toán ngân sách tỉnh và phân bổ ngân sách cho các đơn vị trong tỉnh để trình Ủy ban nhân dân tỉnh;
   
5. Về đầu tư trong nước và nước ngoài
  
5.1 Trình và chịu trách nhiệm về nội dung các văn bản đã trình trước Ủy ban nhân dân tỉnh về danh mục các dự án đầu tư trong nước, các dự án thu hút vốn đầu tư nước ngoài cho từng kỳ kế hoạch và điều chỉnh trong trường hợp cần thiết;
  
5.2 Trình và chịu trách nhiệm về nội dung các văn bản đã trình trước Ủy ban nhân dân tỉnh về tổng mức vốn đầu tư của toàn tỉnh; về bố trí cơ cấu vốn đầu tư theo ngành, lĩnh vực, bố trí danh mục các dự án đầu tư và mức vốn cho từng dự án thuộc ngân sách nhà nước do địa phương quản lý; tổng mức hỗ trợ tín dụng của Nhà nước hàng năm, vốn góp cổ phần và liên doanh của Nhà nước; tổng hợp phương án phân bổ vốn đầu tư và vốn sự nghiệp của các chương trình mục tiêu quốc gia và các chương trình dự án khác do tỉnh quản lý trên địa bàn;
   
5.3 Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính và các sở, ban, ngành có liên quan giám sát, kiểm tra, đánh giá hiệu quả đầu tư của các dự án xây dựng cơ bản, các chương trình mục tiêu quốc gia, các chương trình dự án khác do tỉnh quản lý;
  
5.4 Thẩm định các dự án đầu tư thuộc thẩm quyền quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh; trình Ủy ban nhân dân tỉnh cấp giấy phép ưu đãi đầu tư cho các dự án đầu tư vào địa bàn tỉnh theo phân cấp;
  
5.5 Làm đầu mối giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý hoạt động đầu tư trong nước và đầu tư trực tiếp của nước ngoài vào địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật; tổ chức hoạt động xúc tiến đầu tư, hướng dẫn thủ tục đầu tư và trình cấp giấy phép đầu tư thuộc thẩm quyền;
 
6. Về quản lý vốn ODA và các nguồn viện trợ phi Chính phủ
  
6.1 Là cơ quan đầu mối vận dụng, thu hút, điều phối  quản lý vốn ODA và các nguồn viện trợ phi Chính phủ của tỉnh; hướng dẫn các sở, ban, ngành xây dựng danh mục và nội dung các chương trình sử dụng vốn ODA và các nguồn viện trợ phi Chính phủ; tổng hợp danh mục các chương trình dự án sử dụng ODA và các nguồn viện trợ phi Chính phủ trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt và báo cáo Bộ Kế hoạch và Đầu tư;
 
6.2 Chủ trì, theo dõi và đánh giá thực hiện các chương trình dự án ODA và các nguồn viện trợ phi Chính phủ; làm đầu mối xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xử lý những vấn đề vướng mắc giữa Sở Tài chính với Sở Kế hoạch và Đầu tư trong việc bố trí vốn đối ứng giải ngân thực hiện các dự án ODA và các nguồn viện trợ phi Chính phủ có liên quan đến nhiều sở, ban, ngành cấp huyện và cấp xã; định kỳ tổng hợp báo cáo về tình hình và hiệu quả thu hút sử dụng ODA và các nguồn viện trợ phi Chính phủ.
   
7. Vế quản lí đấu thầu
  
7.1 Chủ trì, thẩm định và chịu trách nhiệm về nội dung các văn bản trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về kế hoạch đấu thầu, kết quả xét thầu, hồ sơ mời thầu các dự án hoặc gói thầu thuộc thẩm quyền quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh;
  
7.2 Hướng dẫn, theo dõi, giám sát, thanh tra, kiểm tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về đấu thầu và tổng hợp tình hình thực hiện các dự án đã được phê duyệt và tình hình thực hiện đấu thầu.
   
8. Về quản lý các khu công nghiệp, khu chế xuất
  
8.1 Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành có liên quan thẩm định và trình Ủy ban nhân dân tỉnh quy hoạch tổng thể các khu công nghiệp, khu chế xuất trên địa bàn để Ủy ban nhân dân tỉnh trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ;
  
8.2 Phối hợp với các sở ,ban, ngành có liên quan trình Ủy ban nhân dân tỉnh quy hoạch phát triển các cụm công nghiệp và các cơ chế quản lý đối với các cụm công nghiệp phù hợp với tình hình phát triển thực tế của địa phương.
 
9. Về doanh nghiệp, đăng ký kinh doanh và kinh tế hợp tác xã
 
9.1. Phối hợp với các sở, ban, ngành có liên quan trình Ủy ban nhân dân tỉnh chương trình, kế hoạch sắp xếp, đổi mới phát triển doanh nghiệp nhà nước do địa phương quản lý; cơ chế quản lý và chính sách hỗ trợ đối với việc sắp xếp doanh nghiệp nhà nước và phát triển các doanh nghiệp nhỏ và vừa thuộc các thành phần kinh tế trên địa bàn tỉnh;
  
9.2. Tổ chức thực hiện đăng ký kinh doanh cho các đối tượng trên địa bàn thuộc thẩm quyền của Sở; hướng dẫn nghiệp vụ đăng ký kinh doanh cho cơ quan chuyên môn quản lý về kế hoạch và đầu tư cấp huyện; phối hợp với các ngành kiểm tra, theo dõi, tổng hợp tình hình và xử lý theo thẩm quyền các vi phạm sau đăng ký kinh doanh của các doanh nghiệp tại địa phương; thu thập và lưu trữ, quản lý thông tin về đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật;
  
9.3. Phối hợp với các sở, ban, ngành đề xuất các mô hình và cơ chế, chính sách phát triển kinh tế hợp tác xã. Kinh tế hộ gia đình; hướng dẫn theo dõi tổng hợp và báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Kế hoạch và Đầu tư về tình hình phát triển kinh tế hợp tác xã, kinh tế hộ gia đình trên địa bàn tỉnh.
  
10. Chỉ đạo, hướng dẫn về chuyên môn nghiệp vụ cho cơ quan chuyên môn của Ủy ban nhân dân huyện, thị thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về kế hoạch và đầu tư trên địa bàn; theo dõi, kiểm tra việc tổ chức thực hiện.
 
11. Tổ chức và chỉ đạo thực hiện công tác nghiên cứu ứng dụng tiến bộ khoa học-công nghệ; thực hiện hợp tác quốc tế trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư theo quy định của pháp luật; tổ chức quản lý và chỉ đạo hoạt động đối với các tổ chức sự nghiệp dịch vụ công thuộc Sở( khi có các tổ chức sự nghiệp dịch vụ công thuộc Sở).
 
12. Thanh tra kiểm tra và xử lý theo thẩm quyền các vi phạm trong việc thực hiện chính sách, pháp luật về lĩnh vực kế hoạch và đầu tư thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Sở; giải quyết khiếu nại, tố cáo theo quy định của pháp luật.
  
13. Tổng hợp, báo cáo định kỳ và đột xuất về tình hình thực hiện nhiệm vụ được giao theo qui định với Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Kế hoạch và Đầu tư.
 
14. Quản lý về tổ chức bộ máy, biên chế, cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật và phân cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh; tổ chức đào tạo, bồi dưỡng về chuyên môn nghiệp vụ đối với cán bộ, công chức, viên chức nhà nước thuộc quyền quản lý của Sở và phát triển nguồn nhân lực ngành kế hoạch và đầu tư ở địa phương.
  
15. Quản lý tài chính, tài sản được giao và thực hiện ngân sách được phân bố theo quy định của pháp luật và phân cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh.
  
16. Thực hiện những nhiệm vụ khác do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao.


QUYỀN HẠN


1.
Sở có tư cách pháp nhân, được sử dụng con dấu riêng, được dự toán kinh phí để hoạt động và được mở tài khoản tại Kho bạc nhà nước.
 
2. Được ban hành các văn bản hướng dẫn và kiểm tra các hoạt động về lĩnh vực kế hoạch và đầu tư thuộc phạm vi quản lý của Sở theo quy định của pháp luật, của Bộ Kế hoạch và Đầu tư và Ủy ban nhân dân tỉnh.
 
3. Quyết định thẩm quyền trong việc thực hiện các chế độ chính sách đối với cán bộ, công chức thuộc quyền theo sự phân cấp quản lý cán bộ của tỉnh và theo quy định của Nhà nước về công tác cán bộ.
 
4. Được ban hành quy chế hoạt động trong nội bộ cơ quan để thực hiện tốt nhiệm vụ được giao.
 
(Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn trên ban hành kèm theo Quyết định số 50/2012/QĐ-UBND ngày 14 tháng 11 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương, thay thế Quyết định số 20/2006/QĐ-UBND ngày 16/01/2006)
8/2/2016 5:49 AMĐã ban hànhTinXem chi tiết62-So-Ke-hoach-Dau-tuSở, ban, ngànhFalse
0.00
0
0.00
Ban quản lý dự án Đầu tư xây dựngBan quản lý dự án Đầu tư xây dựng

 

BAN LÃNH ĐẠO

Ông Phạm Ngọc Sơn
Chức vụ: Giám đốc
Email    : sonpn@binhduong.gov.vn
   
Ông Nguyễn Chí Đức
Chức vụ: Phó Giám đốc
Email    : ducnc@binhduong.gov.vn
     
Ông Lê Thanh Toàn
Chức vụ: Phó Giám đốc
Email    :  toanlt@binhduong.gov.vn 
   
 
CÁC PHÒNG, BAN
 
1.     Phòng Hành chính - Tổ chức
        Điện thoại: (0650).3855263
 
2.     Phòng Kỹ thuật dân dụng
 
3.     Phòng Kỹ thuật giao thông
 
4.     Phòng Tài chính - Kế toán
 
5.     Phòng Đền bù giải tỏa
 
6.     Phòng Kế hoạch - Tổng hợp
   
   
ĐỊA CHỈ
 
Tầng 04 - tháp B, Tòa nhà Trung tâm hành chính tập trung tỉnh;
 
Điện thoại:
(0650).3 855 263;
 
Fax          : (0650).3 855 267.
  
     
CHỨC NĂNG
 
Ban có chức năng quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định đầu tư, đồng thời làm chủ đầu tư đối với các dự án được Ủy ban nhân dân tỉnh giao.
 
     
NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN
 
1.     Chuẩn bị hồ sơ báo cáo đầu tư xây dựng công trình, dự án đầu tư xây dựng công trình, báo cáo kinh tế kỹ thuật, thiết kế, dự toán, tổng dự toán xây dựng công trình trình UBND tỉnh phê duyệt;
 
2.     Thực hiện các thủ tục về giao nhận đất, xin giấy phép xây dựng, chuẩn bị mặt bằng xây dựng và các công việc khác phục vụ cho việc xây dựng công trình;
 
3.     Lập hồ sơ mời thầu, tổ chức lựa chọn nhà thầu;
 
4.     Trình UBND tỉnh phê duyệt kế hoạch đấu thầu và kết quả đấu thầu;
 
5.     Đàm phán, ký kết hợp đồng với các nhà thầu theo ủy quyền của UBND tỉnh;
 
6.     Giám sát thi công xây dựng công trình;
 
7.     Nghiệm thu, thanh toán, quyết toán theo hợp đồng ký kết;
 
8.     Quản lý chất lượng, khối lượng, tiến độ, chi phí xây dựng, an toàn lao động và môi trường xây dựng;
 
9.     Nghiệm thu, bàn giao công trình;
 
10.   Lập báo cáo thực hiện vốn đầu tư hàng năm, báo cáo quyết toán khi dự toán hoàn thành đưa vào khai thác, sử dụng;
 
11.   Trường hợp dự án thực hiện theo hình thức tổng thầu, Ban còn phải thực hiện các bước sau:
 
         - Thỏa thuận với tổng thầu về hồ sơ mời dự thầu, hồ sơ mời đấu thầu mua sắm thiết bị công nghệ chủ yếu và về chi phí mua sắm thiết bị thuộc tống giá trị của hợp đồng;
 
         -  Phê duyệt danh sách các nhà thầu phụ trong trường hợp chỉ định tổng thầu.
 
12.    Ban được ký hợp đồng thuê cá nhân, đơn vị tư vấn và tổ chức tư vấn nước ngoài có đủ điều kiện về năng lực kinh nghiệm phối hợp với Ban để quản lý các công việc ứng dụng công nghệ xây dựng mới mà tư vấn trong nước chưa đủ năng lực thực hiện hoặc có yêu cầu đặc biệt khác. Việc thuê tư vấn nước ngoài đối với các dự án sử dụng vốn ngân sách Nhà nước phải được người có thẩm quyền quyết định đầu tư cho phép.
 
13.    Tiếp nhận dự án đầu tư xây dựng trong và ngoài nước;
 
14.    Thực hiện các nhiệm vụ khác liên quan đến đầu tư xây dựng công trình do UBND tỉnh giao;
 
15.    Quản lý tài chính, tài sản và nhân sự của Ban, thực hiện các chế độ, chính sách và báo cáo thống kê tài chính theo quy định;
 
16.     Đối với các dự án mà UBND tỉnh giao cho Ban làm chủ đầu tư thì Ban thực hiện quyền và nghĩa vụ của chủ đầu tư theo quy định hiện hành.
 
 
(Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn trên ban hành kèm theo Quyết định số 2109/2011/QĐ-UBND ngày 22/7/2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương)
10/30/2014 3:41 AMĐã ban hànhTinXem chi tiết90-Ban-quan-ly-du-an-Dau-tu-xay-dungCác đơn vị trực thuộc
Tổng Công ty Thương mại - Xuất nhập khẩu Thanh Lễ TNHH MTV (Thalexim)Tổng Công ty Thương mại - Xuất nhập khẩu Thanh Lễ TNHH MTV (Thalexim)
 
Địa chỉ    : 63 Yersin, phường Hiệp Thành, thành phố Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương;
  
Điện thoại: 0650.3829534 - 0650.3829535 
Fax          : 0650.3824112;
  
Email       : thanhlexim@hcm.vnn.vn
10/30/2014 11:16 AMĐã ban hànhTinXem chi tiết93-Tong-Cong-ty-Thuong-mai-Xuat-nhap-khau-Thanh-Le-TNHH-MTV-ThaleximDoanh nghiệp nhà nước
Thành phố Thủ Dầu MộtThành phố Thủ Dầu Một
                                                                         
THƯỜNG TRỰC UBND THÀNH PHỐ 

- Ông Nguyễn Văn Đông
 
Chức vụ :  Chủ tịch UBND thành phố;
 
- Nguyễn Thu Cúc 
 
Chức vụ :  Phó Chủ tịch UBND thành phố.
 
- Ông Võ Hoàng Ngân
 
Chức vụ :  Phó Chủ tịch UBND thành phố;
 
- Ông Bùi Minh Thạnh 
Chức vụ :  Phó Chủ tịch UBND thành phố;
  
ĐỊA CHỈ
Số 01, Quang Trung, phường Phú Cường,  thành phố Thủ Dầu Một;
Điện thoại: (0650) 3 822 629; 
Fax          : (0650) 3 822 629; 
Email       : vpubtdm@binhduong.gov.vn
  
Thành phố Thủ Dầu Một - trung tâm tỉnh lỵ của Bình Dương đã và đang chuyển biến sâu rộng trong các mặt kinh tế xã hội góp phần thúc đẩy tốc độ tăng trưởng nhanh của tỉnh nhà.
- Diện tích : 118.67km2, dân số  : 264.642 người, mật độ dân số : 2.230 người/ km2 (theo Niên giám thống kê Bình Dương 2012);
- Thành phố Thủ Dầu Một có 14 đơn vị hành chính cấp phường: Hiệp Thành, Phú Lợi, Phú Cường, Phú Hòa, Phú Thọ, Chánh Nghĩa, Định Hòa, Phú Mỹ, Hiệp An, Phú Tân, Hòa Phú, Tương Bình Hiệp, Tân An,  Chánh Mỹ.
Thành phố Thủ Dầu Một là đô thị loại II, nằm trong chùm đô thị của vùng kinh tế trọng điểm phía Nam. Với vị trí tương đối thuận lợi cho việc giao lưu với các huyện trong tỉnh và cả nước qua quốc lộ 13, đường Bắc - Nam, cách thành phố Hồ Chí Minh 30 km.
(Theo Nghị quyết số 136/NQ-CP ngày 29/12/2013 của Chính phủ, Quyết định số 1120/QĐ-TTg ngày 08/7/2014 của Thủ tướng Chính phủ và Quyết định số 352/QĐ-UBND ngày 13 tháng 02 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương)

- Số điện thoại các cơ quan hành chính của thành phố
​ 
STT
Tên cơ quan
 
Điện thoại
Fax
1
Văn phòng HĐND-UBND
3822629
3871201
2
Phòng QLĐT
3822632
 
3
Phòng Tư pháp
3827923
 
4
Phòng TNMT
3822568
 
5
Phòng Nội vụ
3821671
 
6
Phòng Kinh tế
3871519
 
7
Phòng Văn hóa và Thông tin
3822400
 
8
Phòng Tài chính Kế hoạch
3822474
 
9
Thanh tra
3824836
 
10
Phòng LĐ-TBXH
3822406
 
11
Phòng Y tế
3831136
 
12
Thống kê
3828632
 
13
Phòng Giáo dục và Đào tạo
3822706
 
 
       
12/23/2008 11:37 AMĐã ban hànhTinXem chi tiết82-Thanh-pho-Thu-Dau-MotUBND huyện, thị xã, thành phố
Sở Giao thông - Vận tảiSở Giao thông - Vận tải
  
LÃNH ĐẠO
       

Ông: Trần Bá Luận
Chức vụ: Giám đốc

Email: luantb@binhduong.gov.vn
 
Ông: Nguyễn Hữu Tuấn
Chức vụ: Phó Giám đốc

Email: tuannh@binhduong.gov.vn
   
Ông: Vương Thế Hùng     
Chức vụ: Phó Giám đốc
Email: hungvt@binhduong.gov.vn
 
Ông Nguyễn Chí Hiếu    
Chức vụ: Phó Giám đốc 
Email: hieunc@binhduong.gov.vn

 
CÁC PHÒNG, TRUNG TÂM
 
 
* Đường dây nóng                                          - 0913951789 (Đ/c Nguyễn Hữu Tuấn -                                                                                                       Phó Giám đốc )
                                                                            - 0913 661 133 (đ/c Nguyễn Đỗ Vũ -       
                                                                                         Q.Chánh thanh tra Sở GTVT).

* Văn phòng sở                                                 :  (0650) 3822.366, 3.828.002

 
* Phòng Kế hoạch - Tài chính                          :  0650. 3.829.986

  
* Phòng Quản lý Phương tiện thủy, bộ           : 0650. 3.828.005

  
* Phòng Quản lý kết cấu hạ tầng giao thông    : 0650. 3.828.003

 
* Phòng Quản lý Vận tải                                     : 0650. 3.811.734

* Phòng Quản lý đào tạo sát hạch cấp Giấy phép lái xe: 0650. 3.828.004

* Phòng an toàn giao thông                                : 0650. 3.835.434     


* Thanh tra Giao thông Vận tải                           : 0650. 3.823.591

 
* Ban quản lý dự án giao thông                          : (0650) 3.824.300, 3.835.836

 
* Trung tâm đào tạo Sát hạch Giấy phép lái xe : 0650. 3.811.643

* Trung tâm Quản lý điều hành vận tải hành khách công cộng: 0650.3.813.989

 
* Bến xe khách tỉnh                                            : 0650. 3.822.057

 
* Trung tâm Đăng kiểm xe cơ giới 61.01S        : 0650. 3.825.778

  
* Đoạn Quản lý sửa chữa công trình giao thông: 0650. 3.822.043

* Cảng Bà Lụa                                                      : (0650) 3.826.838

 

ĐỊA CHỈ
 
Tầng 12A, tháp A, Tòa nhà Trung tâm hành chính tập trung tỉnh, đường Lê Lợi, phường Hòa Phú, thành phố Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương;

Điện thoại: 0650  3 911 944;
 
Fax           : 0650 3 822 366;
 
Email       : sgtvt@binhduong.gov.vn
    
 
CHỨC NĂNG
   
Sở có chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về giao thông vận tải, bao gồm: đường bộ, đường thủy nội địa, vận tải và an toàn giao thông trên địa bàn tỉnh.
    
 
NHIỆM VỤ
   
1.Trình  Ủy ban nhân dân tỉnh
 
a) Dự thảo Quyết định, Chỉ thị và các văn bản khác thuộc thẩm quyền ban hành của Ủy ban nhân dân tỉnh trong lĩnh vực giao thông vận tải;
 
b) Dự thảo quy hoạch, kế hoạch dài hạn, 5 năm và hàng năm, chương trình, dự án về giao thông vận tải; các biện pháp tổ chức thực hiện cải cách hành chính về giao thông vận tải thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Sở;
 
c) Các dự án đầu tư về giao thông vận tải thuộc thẩm quyền quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh;
 
d) Dự thảo văn bản quy phạm pháp luật quy định tiêu chuẩn chức danh đối với Trưởng, Phó các đơn vị thuộc Sở Giao thông Vận tải; tham gia cùng các cơ quan có liên quan xây dựng dự thảo quy định về tiêu chuẩn các chức danh Trưởng, Phó phòng chuyên môn có chức năng quản lý nhà nước về giao thông vận tài thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện.
 
2. Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
 
a)   Dự thảo các văn bản thuộc thẩm quyền ban hành của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về giao thông vận tải;
 
b) Dự thảo quyết định thành lập, sáp nhập, giải thể, tổ chức lại các đơn vị thuộc Sở; phối hợp với Sở Nội vụ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh dự thảo quyết định xếp hạng các đơn vị sự nghiệp, dịch vụ công lập do Sở Giao thông Vận tải quản lý theo hướng dẫn của Bộ Giao thông Vận tải và Bộ Nội vụ.
 
3. Tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, đề án, dự án, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật và định mức kinh tế kỹ thuật trong lĩnh vực giao thông vận tải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành hoặc phê duyệt; thông tin, tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về giao thông vận tải trên địa bàn tỉnh.
   
4. Về kết cấu hạ tầng giao thông
 
a) Tổ chức thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan quyết định đầu tư, chủ đầu tư đối với các dự án đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng giao thông theo phân cấp của tỉnh;
 
b)   Tổ chức quản lý, bảo trì, bảo đảm tiêu chuẩn kỹ thuật mạng lưới công trình giao thông đường bộ, đường thủy nội địa địa phương đang khai thác thuộc trách nhiệm của tỉnh quản lý hoặc được ủy thác quản lý;
 
c) Thực hiện các biện pháp bảo vệ hành lang an toàn giao thông và công trình giao thông trên địa bàn theo quy định của pháp luật, hướng dẫn của Bộ Giao thông Vận tải và các cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành;
 
d)   Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định phân loại, điều chỉnh hệ thống đường tỉnh, các đường khác theo quy định của pháp luật và phân cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh;
 
đ) Công bố theo thẩm quyền việc đóng, mở tuyến đường thủy nội địa địa phương và đóng, mở các cảng, bến thủy nội địa địa phương, tuyến chuyên dùng nối với tuyến đường thủy nội địa địa phương theo quy định của pháp luật; tổ chức cấp giấy phép hoạt động bến khách ngang sông;
 
e) Thiết lập và quản lý hệ thống báo hiệu đường bộ, đường thủy nội địa địa phương trong phạm vi quản lý;
 
g) Có ý kiến đối với các dự án xây dựng công trình trên đường thủy nội địa địa phương và tuyến chuyên dùng nối với tuyến đường thủy nội địa địa phương theo quy định; cấp phép thi công trên các tuyến đường bộ đang khai thác do địa phương quản lý hoặc Trung ương ủy thác quản lý;
 
h) Tổ chức thực thi các nhiệm vụ, quyền hạn quản lý nhà nước tại bến xe ô tô, bến bãi đỗ xe, trạm dừng nghỉ và cảng, bến thủy nội địa trên các tuyến đường bộ, đường thủy nội địa do địa phương quản lý.
    
5. Về phương tiện giao thông, phương tiện, thiết bị xếp dỡ, thi công chuyên dùng trong giao thông vận tải và trang bị, thiết bị kỹ thuật chuyên ngành giao thông vận tải:
 
a) Tổ chức thực hiện việc đăng ký phương tiện giao thông đường thủy nội địa; đăng ký cấp biển số cho xe máy chuyên dùng của tổ chức và cá nhân ở địa phương theo quy định của pháp luật và phân cấp của Bộ Giao thông Vận tải;
 
b) Tổ chức thực hiện việc kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với phương tiện giao thông đường bộ, đường thủy nội địa theo quy định của pháp luật và phân cấp của Bộ Giao thông Vận tải;
 
c) Thẩm định thiết kế kỹ thuật trong sửa chữa, hoán cải phương tiện giao thông, phương tiện, thiết bị xếp dỡ, thi công chuyên dùng trong giao thông vận tải đường bộ, đường thủy nội địa theo quy định của pháp luật và phân cấp của Bộ Giao thông Vận tải.
  
6. Về đào tạo và sát hạch cấp Giấy phép lái xe
 
Tổ chức việc đào tạo, sát hạch, cấp, đổi, thu hồi giấy phép, bằng, chứng chỉ chuyên môn, giấy chứng nhận học tập pháp luật cho người điều khiển phương tiện giao thông, người vận hành phương tiện, thiết bị chuyên dùng trong giao thông vận tải; cấp giấy chứng nhận giáo viên dạy thực hành lái xe của các cơ sở đào tạo lái xe trên địa bàn; cẩp hoặc đề nghị cơ quan có thẩm quyền cấp, thu hồi giấy phép và quản lý việc đào tạo lái xe đối với các cơ sở đào tạo lái xe trên địa bàn theo quy định của pháp luật và phân cấp của Bộ Giao thông Vận tải; cấp chứng chỉ hành nghề kinh doanh dịch vụ thiết kế phương tiện giao thông đường bộ và phương tiện thủy nội địa cho các cá nhân tại địa phương.
  
7. Về vận tải
 
a) Chủ trì hoặc phối hợp với các cơ quan liên quan triển khai thực hiện các chính sách phát triền vận tải hành khách theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh;
 
b)   Tổ chức thực hiện việc quản lý vận tải hành khách bằng ô tô theo tuyến cố định, hợp đồng, vận tải khách du lịch và vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt theo quy định của pháp luật; cấp phép vận tải quốc tế, cấp phép lưu hành đặc biệt cho phương tiện giao thông cơ giới đường bộ theo quy định của pháp luật và phân cấp cúa Bộ Giao thông Vận tải;
 
c) Hướng dẫn, kiểm tra xây dựng bến xe trên địa bàn theo quy hoạch được phê duyệt; quản lý các tuyến vận tải hành khách; việc tổ chức quản lý dịch vụ vận tải hành khách trên địa bàn;
 
d) Công bố hoạt động, theo dõi giám sát hoạt động thử nghiệm tàu khách nhanh và công bố, đăng ký tuyến vận tải hành khách hoạt động trên đường thủy nội địa địa phương.
 
8. Về an toàn giao thông
 
a) Chủ trì hoặc phối hợp với các cơ quan liên quan triển khai thực hiện công tác tim kiếm cứu nạn đường bộ, đường sắt, đường thủy nội địa, hàng không xảy ra trên địa bàn theo quy định của pháp luật và phân công của Ủy ban nhân dân tỉnh; phối hợp xử lý tai nạn giao thông trên địa bàn khi có yêu cầu;
 
b) Tổ chức thực hiện các biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu tai nạn giao thông, ngăn chặn, xử lý các hành vi xâm phạm công trình giao thông, lấn chiếm hành lang an toàn giao thông;
 
c) Là thành viên của Ban An toàn giao thông tỉnh theo phân công của Ủy  ban nhân dân tỉnh;
 
d) Thẩm định an toàn giao thông trên các tuyến đường tỉnh; các vị trí đấu nối giữa đường huyện, đường xã với đường tỉnh; các điểm đấu nối của các cơ sở sản xuất kinh doanh dịch vụ dọc hai bên đường tỉnh.
  
9. Tổ chức thực hiện các quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường trong giao thông vận tải thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Sở theo quy định của pháp luật.
    
10. Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý nhà nước đối với các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân; hướng dẫn, kiểm tra hoạt động đối với các Hội và các tổ chức phi chính phủ trong lĩnh vực giao thông vận tải trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật.
   
11. Hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ trong lĩnh vực quản lý về giao thông vận tải đối với cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện.
    
12. Hướng dẫn, kiếm tra việc thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm của đơn vị sự nghiệp công lập thuộc quyền quản lý của Sở theo phân cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh và quy định của pháp luật.
   
13. Thực hiện hợp tác quốc tế trong lĩnh vực giao thông vận tải theo quy định của pháp luật, sự phân công hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh; chủ trì hoặc tham gia thẩm định, đánh giá và tổ chức thực hiện các đề tài nghiên cứu, đề án, dự án ứng dụng tiến bộ công nghệ có liên quan đến giao thông vận tải trên địa bàn tỉnh.
 
14. Tổ chức thanh tra, kiểm tra và xử lý các hành vi vi phạm pháp luật về giao thông vận tải đường bộ, đường thủy nội địa và bảo vệ công trình giao thông, đảm bảo trật tự an toàn giao thông trên địa bàn; giải quyết khiếu nại tố cáo, phòng, chống tham nhũng, lãng phí theo quy định của pháp luật hoặc phân công của Ủy ban nhân dân tỉnh.
 
15. Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Văn phòng, Thanh tra, các phòng chuyên môn, nghiệp vụ và các đơn vị sự nghiệp thuộc Sở, trừ các đơn vị sự nghiệp tự bảo đảm toàn bộ về kinh phí hoạt động; quản lý biên chế, thực hiện chế độ tiền lương các chính sách, chế độ đãi ngộ, đào tạo, bồi dưỡng, khen thưởng, kỷ luật đối với cán bộ, công chức, viên chức thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Sở theo phân cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh và quy định của pháp luật.
 
16. Quản lý tài chính, tài sản của Sở theo quy định của pháp luật và phân cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh.
   
17. Thực hiện công tác thông tin, báo cáo định kỳ và đột xuất về tình hình thực hiện nhiệm vụ được giao theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Giao thông Vận tải, ủy ban An toàn giao thông Quốc gia.
 
18. Thực hiện một số nhiệm vụ khác do Ủy ban nhân dân tỉnh giao hoặc theo quy định của pháp luật.
 
 
QUYỀN HẠN
 
1. Sở có tư cách pháp nhân, được sử dụng con dấu riêng, được dự toán kinh phí để hoạt động và được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước.
 
2. Được ban hành các văn bản hướng dẫn thực hiện chủ trương chính sách, quy định của Chính phủ, Bộ Giao thông Vận tải, Ủy ban nhân dân tỉnh và thực hiện kiểm tra các hoạt động thuộc phạm vi quản lý của Sở theo quy định của pháp luật và theo sự phân cấp, ủy quyền của Bộ Giao thông Vận tải và của Ủy ban nhân dân tỉnh.
 
3. Được quyền yêu cầu các cá nhân, tổ chức hoạt động trong lĩnh vực giao thông vận tải cung cấp thông tin, thực hiện báo cáo định kỳ và đột xuất theo quy định của pháp luật.
 
4. Được đề nghị hay quyết định theo thẩm quyền các chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức, viên chức của Sở theo quy định của Nhà nước và phân cấp quản lý cán bộ của tỉnh.
 
(Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn trên ban hành kèm theo Quyết định số 02/2010/QĐ- UBND ngày 18/01/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương)


3/2/2016 5:51 AMĐã ban hànhTinXem chi tiết68-So-Giao-thong-Van-taiSở, ban, ngànhFalse
Sở Lao động - Thương binh & Xã hộiSở Lao động - Thương binh & Xã hội

  

BAN LÃNH ĐẠO

Ông Hồ Quang Điệp
Chức vụ: Giám đốc
 
Ông Nguyễn Phùng Trung
Chức vụ Phó Giám đốc

Ông Hà Minh Trung
Chức vụ: Phó Giám đốc
Email: trunghm@binhduong.gov.vn

​Bà Nguyễn Ngọc Hằng
Chức vụ: Phó Giám đốc
Email: hangnn@binhduong.gov.vn

Ông Phạm Văn Tuyên
Chức vụ: Phó Giám đốc
Email: tuyenpv@binhduong.gov.vn

 


CÁC PHÒNG, ĐƠN VỊ TRỰC THUỘC SỞ
 

Văn phòng Sở                                                      :  (0650) 3822.463;
 
Thanh tra Sở                                                       :  (0650) 3827.421;
 
Phòng Việc làm                                                    : (0650) 3.872.067;
 
Phòng Bảo vệ chăm sóc trẻ em                            : (0650) 3.836.334;
  
Trọng tài Lao động                                               : (0650) 3.872.613;
 
Chi Cục Phòng, chống tệ nạn xã hội                    :  (0650) 3825.379, 3871.014;
 
Phòng Bảo trợ xã hội                                           :  (0650) 3827.429;
 
Phòng Kế hoạch tài chính                                    :  (0650) 3823.302, 3835.857;
  
Phòng Lao động tiền lương - Bảo hiểm xã hội      :  (0650) 3825.378;
 
Phòng Dạy nghề                                                  :  (0650) 3823.173;
 
Phòng Người có công                                          :  (0650) 3823.301;
 
Ban Quản lý Nghĩa trang liệt sĩ tỉnh                      : (0650) 3.747.481;
 
Trung tâm nuôi dưỡng trẻ em mồ côi               :  (0650) 3825.317;
 
Trung tâm dạy nghề người tàn tật                        : (0650) 3.897.454;
 
Trung tâm nuôi dưỡng người già tàn tật cô đơn   : (0650) 3.822.092;
 
Trung tâm Giới thiệu việc làm                               : (0650) 3.822.870;
 
Trung tâm Giáo dục lao động – Tạo việc làm        : (0650) 3.674.714;
 
Trung tâm Tiếp nhận và quản lý đối tượng xã hội : (0650) 3.512.380;
 
Quỹ Bảo trợ trẻ em                                                : (0650) 3.841.135;
 
Trường Đào tạo Kỹ thuật Bình Dương                   : (0650) 3.872.644;
 
Trường Trung cấp nghề tỉnh Bình Dương              : (0650) 3.822.417.
 
 
ĐỊA CHỈ
 
Tầng 6 - tháp A, Tòa nhà Trung tâm hành chính tỉnh Bình Dương, đường Lê Lợi. phường Hòa Phú, TP. Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương. 
 
Điện thoại  : (0650) 3.824.420;
 
Email         :
soldtbxh@binhduong.gov.vn
 



CHỨC NĂNG

          Sở có chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý nhà nước về các lĩnh vực: việc làm; dạy nghề; lao động; tiền lương, tiền công; bảo hiểm xã hội (bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm xã hội tự nguyện, bảo hiểm thất nghiệp); an toàn lao động; người có công; bảo trợ xã hội; bảo vệ và chăm sóc trẻ em; bình đẳng giới; phòng, chống tệ nạn xã hội (gọi chung là lĩnh vực lao động, người có công và xã hội); về các dịch vụ công thuộc phạm vi quản lý của Sở và thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn khác theo phân cấp, ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh và theo quy định của pháp luật


NHIỆM VỤ

           1.  Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh:


          a)  Q
uyết định, chỉ thị; quy hoạch, kế hoạch dài hạn, năm năm và hàng năm; các chương trình, đề án, dự án, cải cách hành chính thuộc phạm vi quản lý của Sở; 


           b)
 Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Chi cục trực thuộc Sở;

           c)  Quy định cụ thể về tiêu chuẩn chức danh đối với Trưởng, Phó các đơn vị thuộc Sở; Trưởng phòng, Phó trưởng Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội thuộc Ủy ban nhân dân huyện, thị theo quy định của pháp luật.

          2.  Tham mưu
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh:

          a)  Quyết định, chỉ thị thuộc thẩm quyền ban hành của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về lĩnh vực lao động, người có công và xã hội;

          b) Quyết định t
hành lập, sáp nhập, giải thể các đơn vị thuộc Sở theo quy định của pháp luật.

          3. Hướng dẫn, kiểm tra và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, quy hoạch, kế hoạch, đề án, chương trình và các vấn đề khác về lao động, người có công và xã hội sau khi được phê duyệt; tổ chức thông tin, tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật về các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Sở.

          4.  Về lĩnh vực việc làm và bảo hiểm thất nghiệp:

          a
)  Tổ chức thực hiện chương trình, giải pháp về việc làm, chính sách phát triển thị trường lao động của tỉnh trên cơ sở Chương trình mục tiêu quốc gia về việc làm;

          b
)  Hướng dẫn thực hiện các quy định của pháp luật về: 

          -  Bảo hiểm thất nghiệp;

         
-  Chỉ tiêu và các giải pháp tạo việc làm mới;

          -  Chính sách tạo việc làm trong các doanh nghiệp, hợp tác xã, các loại hình kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân;

          -  Tổ chức quản lý và sử dụng nguồn lao động; thông tin thị trường lao động;

         
-  Chính sách việc làm đối với đối tượng đặc thù (người chưa thành niên, người tàn tật, người cao tuổi và các đối tượng khác), lao động làm việc tại nhà, lao động dịch chuyển;

         
-  Cấp sổ lao động, theo dõi việc quản lý và sử dụng sổ lao động.

          c
)  Quản lý các tổ chức giới thiệu việc làm theo quy định của pháp luật;

          d
) Cấp, đổi, thu hồi giấy phép lao động đối với lao động là người nước ngoài làm việc tại các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật.

          5. Về lĩnh vực người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng
:

         a)
 Hướng dẫn và tổ chức thực hiện việc đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng tại địa phương theo quy định của pháp luật;


          b)Tuyên truyền, phổ biến chủ trương, chính sách, pháp luật của Nhà nước về người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng;


          c)
 Hướng dẫn và tổ chức thực hiện công tác đào tạo nguồn lao động, tuyển chọn lao động đi làm việc ở nước ngoài thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Sở;

          d)
 Hướng dẫn và kiểm tra việc đăng ký hợp đồng của doanh nghiệp và người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng cá nhân; giám sát việc thực hiện hợp đồng của doanh nghiệp đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hình thức thực tập nâng cao tay nghề;

          đ) Thống kê số lượng các doanh nghiệp hoạt động đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng trên địa bàn tỉnh; số lượng người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng;


          e)
 Thông báo cho người kết thúc hợp đồng lao động nước ngoài trở về nước nhu cầu tuyển dụng lao động ở trong nước; hướng dẫn, giới thiệu người lao động đăng ký tìm việc làm;

          g)
 Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan giải quyết các yêu cầu, kiến nghị của tổ chức và cá nhân trong lĩnh vực người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo thẩm quyền.

          6.
 Về lĩnh vực dạy nghề:

          a)  Tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch, chương trình, dự án phát triển dạy nghề ở địa phương sau khi được phê duyệt;

          b)
 Hướng dẫn và kiểm tra việc tổ chức thực hiện các quy định của pháp luật về dạy nghề; tiêu chuẩn giáo viên và cán bộ quản lý dạy nghề; quy chế tuyển sinh, quy chế thi, kiểm tra, công nhận tốt nghiệp và việc cấp văn bằng, chứng chỉ nghề; chế độ chính sách đối với cán bộ quản lý, giáo viên dạy nghề và học sinh, sinh viên học nghề theo quy định của pháp luật;

          c)
 Hướng dẫn và tổ chức thực hiện công tác đào tạo, bồi dưỡng, sử dụng giáo viên và cán bộ quản lý dạy nghề; tổ chức hội giảng giáo viên dạy nghề, hội thi thiết bị dạy nghề tự làm, hội thi học giỏi nghề cấp tỉnh.

          7.
 Về lĩnh vực lao động, tiền lương, tiền công:

          a)
 Hướng dẫn việc thực hiện hợp đồng lao động, thoả ước lao động tập thể, thương lượng, ký kết thoả ước lao động tập thể; kỷ luật lao động và trách nhiệm vật chất; giải quyết tranh chấp lao động và đình công; chế độ đối với người lao động trong sắp xếp, tổ chức lại và chuyển đổi doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp phá sản, doanh nghiệp giải thể, doanh nghiệp cổ phần hoá, bán khoán, cho thuê doanh nghiệp;

          b)
 Hướng dẫn việc thực hiện chế độ tiền lương, tiền công theo quy định của pháp luật.

          8.
 Về lĩnh vực bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm xã hội tự nguyện:

          a)
 Hướng dẫn, kiểm tra và xử lý vi phạm trong việc thực hiện các quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm xã hội tự nguyện theo thẩm quyền;

          b)
 Tiếp nhận hồ sơ và tổ chức thẩm định điều kiện tạm dừng đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc để Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định;

          c)
 Thực hiện chế độ, chính sách về bảo hiểm xã hội theo phân cấp hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh và theo quy định của pháp luật.

          9.
 Về lĩnh vực an toàn lao động:

          a)
 Hướng dẫn, tổ chức thực hiện Chương trình quốc gia về bảo hộ lao động, an toàn lao động, vệ sinh lao động; tuần lễ quốc gia về an toàn lao động, vệ sinh lao động và phòng, chống cháy nổ trên địa bàn tỉnh;

          b)
 Tổ chức huấn luyện và cấp giấy chứng nhận huấn luyện về an toàn lao động, vệ sinh lao động cho người sử dụng lao động trên địa bàn tỉnh;

          c)
 Thực hiện các quy định về đăng ký các máy, thiết bị, vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật;

          d)
 Hướng dẫn việc kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hoá đặc thù về an toàn lao động theo quy định của pháp luật;

          đ)
 Chủ trì, phối hợp tổ chức việc điều tra các vụ tai nạn lao động nghiêm trọng xảy ra trên địa bàn; tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về tình hình tai nạn lao động tại địa phương; hướng dẫn các tổ chức, cá nhân sử dụng lao động thực hiện khai báo, điều tra, lập biên bản, thống kê và báo cáo về tai nạn lao động.

          10.
 Về lĩnh vực người có công:

          a)
 Hướng dẫn và tổ chức thực hiện các quy định của nhà nước đối với người có công với cách mạng trên địa bàn;

          b)
 Hướng dẫn và tổ chức thực hiện quy hoạch xây dựng nghĩa trang liệt sỹ, đài tưởng niệm và các công trình ghi công liệt sỹ ở địa phương; quản lý nghĩa trang liệt sỹ và các công trình ghi công liệt sỹ trên địa bàn được giao;

          c)
 Chủ trì, phối hợp tổ chức công tác quy tập, tiếp nhận và an táng hài cốt liệt sỹ, thông tin, báo tin về mộ liệt sỹ, thăm viếng mộ liệt sỹ, di chuyển hài cốt liệt sỹ;

          d)
 Tham gia Hội đồng giám định y khoa về thương tật và khả năng lao động cho người có công với cách mạng;

          đ)
 Quản lý đối tượng và quản lý kinh phí thực hiện các chế độ, chính sách ưu đãi đối với người có công với cách mạng theo quy định;

          e)
 Hướng dẫn và tổ chức các phong trào Đền ơn đáp nghĩa; quản lý và sử dụng Quỹ Đền ơn đáp nghĩa của tỉnh theo quy định của pháp luật.

         11.
 Về lĩnh vực bảo trợ xã hội:

          a)
 Hướng dẫn việc thực hiện các chế độ, chính sách đối với các đối tượng bảo trợ xã hội;

          b)
 Hướng dẫn và tổ chức thực hiện chính sách giảm nghèo; chương trình mục tiêu Quốc gia về giảm nghèo và các chương trình, dự án, đề án về trợ giúp xã hội;

          c)
 Tổng hợp, thống kê về số lượng đối tượng bảo trợ xã hội, hộ nghèo trên địa bàn tỉnh;

          d)
 Tổ chức xây dựng mạng lưới cơ sở bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh.

         12.
 Về lĩnh vực bảo vệ và chăm sóc trẻ em

          a)
 Hướng dẫn và tổ chức thực hiện chương trình, kế hoạch hành động bảo vệ, chăm sóc trẻ em trên địa bàn tỉnh;

          b)
 Hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về bảo vệ và chăm sóc trẻ em thuộc phạm vi quản lý của Sở; xây dựng xã, phường phù hợp với trẻ em;

          c)
 Tổ chức thực hiện Chương trình hành động quốc gia vì trẻ em, các chương trình, dự án, kế hoạch quốc gia về bảo vệ, chăm sóc trẻ em và trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt;

          d)
 Tổ chức, theo dõi, giám sát, đánh giá việc thực hiện các quyền trẻ em theo quy định của pháp luật; các chế độ, chính sách về bảo vệ, chăm sóc trẻ em;

          đ)
 Quản lý và sử dụng Quỹ Bảo trợ trẻ em thuộc tỉnh theo quy định của pháp luật.

         13.
 Về lĩnh vực phòng, chống tệ nạn xã hội:

          a)
 Hướng dẫn tổ chức thực hiện chương trình, kế hoạch và giải pháp phòng, chống tệ nạn mại dâm, cai nghiện ma tuý; phòng, chống HIV/AIDS cho đối tượng mại dâm, ma tuý tại các cơ sở tập trung và cộng đồng; hỗ trợ tái hòa nhập cộng đồng cho phụ nữ, trẻ em là nạn nhân bị buôn bán từ nước ngoài trở về;

          b)
 Hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ đối với các cơ sở giáo dục lao động xã hội (cơ sở quản lý người nghiện ma tuý, người bán dâm, người sau cai nghiện ma tuý) trên địa bàn tỉnh.

         14.
 Về lĩnh vực bình đẳng giới:

          a)
 Hướng dẫn tổ chức thực hiện chính sách, chương trình, dự án, kế hoạch về bình đẳng giới sau khi được phê duyệt;

          b)
 Hướng dẫn việc lồng ghép các chương trình về bình đẳng giới trong việc xây dựng và thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương; tổ chức thực hiện các biện pháp thúc đẩy bình đẳng giới phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội của địa phương.

         1
5.  Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước đối với các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân; hướng dẫn và kiểm tra các hội và các tổ chức phi Chính phủ hoạt động trên địa bàn tỉnh trong lĩnh vực lao động, người có công và xã hội.

         1
6.  Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm đối với các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội quản lý theo quy định của pháp luật.

         1
7.  Thực hiện hợp tác quốc tế trong lĩnh vực lao động, người có công và xã hội theo sự phân công hoặc phân cấp, ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh và theo quy định của pháp luật.

         1
8.  Hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ v lĩnh vực lao động, người có công và xã hội đối với Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội các huyện, thị.

         19
.  Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ; xây dựng cơ sở dữ liệu, hệ thống thông tin, lưu trữ phục vụ công tác quản lý nhà nước và chuyên môn, nghiệp vụ về lĩnh vực được giao.

         2
0.  Triển khai thực hiện chương trình cải cách hành chính của Sở theo mục tiêu và nội dung chương trình cải cách hành chính của Ủy ban nhân dân tỉnh.

         2
1. Thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm theo thẩm quyền và giải quyết khiếu nại, tố cáo; phòng, chống tham nhũng, tiêu cực; thực hành tiết kiệm và chống lãng phí trong lĩnh vực lao động, người có công và xã hội thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Sở theo quy định của pháp luật.

        2
2. Tổ chức thực hiện các dịch vụ công trong lĩnh vực lao động, người có công và xã hội thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Sở theo quy định của pháp luật.

         2
3. Thực hiện công tác tổng hợp, thống kê, thông tin, báo cáo định kỳ và đột xuất về tình hình thực hiện nhiệm vụ được giao theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.

         2
4. Quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức và mối quan hệ công tác của các tổ chức, đơn vị sự nghiệp thuộc Sở (trừ các  đơn vị thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh); quản lý tổ chức, biên chế, thực hiện chế độ tiền lương và chính sách, chế độ đãi ngộ, đào tạo, bồi dưỡng, bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật đối với cán bộ, công chức, viên chức thuộc phạm vi quản lý của Sở theo quy định của pháp luật và phân cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh.

         2
5. Quản lý tài chính, tài sản được giao và tổ chức thực hiện ngân sách được phân bổ theo quy định của pháp luật và phân công, phân cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh.

         2
6. Thực hiện một số nhiệm vụ khác do Ủy ban nhân dân tỉnh giao và theo quy định của pháp luật.


QUYỀN HẠN

          1. Sở có tư cách pháp nhân, được sử dụng con dấu riêng và được mở tài khoản tại Kho bạc nhà nước.


          2. Được ban hành các văn bản hướng dẫn và kiểm tra các hoạt động về các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Sở theo quy định của pháp luật, của Bộ Lao động
-Thương binh và Xã hội và Ủy ban nhân dân tỉnh.

          3. Quyết định theo thẩm quyền trong việc thực hiện các chế độ chính sách đối với công chức, viên chức thuộc quyền theo sự phân c
p quản lý cán bộ của tỉnh và theo quy định của nhà nước về công tác cán bộ.

          4. Được ban hành quy chế hoạt động trong nội bộ cơ quan
trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức được Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành.

(Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn trên ban hành kèm theo Quyết định số 53/2008/QĐ-UBND ngày 30/09/2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương)
3/2/2016 5:48 AMĐã ban hànhTinXem chi tiết60-So-Lao-dong-Thuong-binh-Xa-hoiSở, ban, ngànhFalse
0.00
0
0.00
Hội đồng nhân dân tỉnh khóa IX Hội đồng nhân dân tỉnh khóa IX
THƯỜNG TRỰC HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH

Gồm Chủ tịch Hội đồng nhân dân, các Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân và các ủy viên:

1 - Ông Nguyễn Hoàng Châu - Uỷ viên Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Chủ nhiệm Ủy ban Kiểm tra Tỉnh ủy - Trưởng Ban Pháp chế HĐND tỉnh khóa IX;
2 - Ông Nguyễn Tầm Dương - Trưởng Ban Kinh tế - Ngân sách HĐND tỉnh khóa IX;
3 - Ông Trịnh Đức Tài - Trưởng Ban Văn hóa - Xã hội HĐND tỉnh khóa IX;
4 - Ông Nguyễn Khoa Hải - Chánh Văn phòng HĐND tỉnh khóa IX.

Thường trực​ Hội đồng nhân dân là cơ quan thường trực của Hội đồng nhân dân, thực hiện những nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của Luật Chính quyền địa phương và các quy định, khác của pháp luật có liên quan; chịu trách nhiệm và báo cáo công tác trước Hội đồng nhân dân.

NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH

 

1. Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng nhân dân tỉnh trong tổ chức và bảo đảm việc thi hành Hiến pháp và pháp luật:

a) Ban hành nghị quyết về những vấn đề thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng nhân dân tỉnh;

b) Quyết định biện pháp bảo đảm trật tự, an toàn xã hội, đấu tranh, phòng, chống tội phạm và các hành vi vi phạm pháp luật khác, phòng, chống quan liêu, tham nhũng trong phạm vi được phân quyền; biện pháp bảo vệ tài sản của cơ quan, tổ chức, bảo hộ tính mạng, tự do, danh dự, nhân phẩm, tài sản, các quyền và lợi ích hợp pháp khác của công dân trên địa bàn tỉnh;

c) Quyết định biện pháp để thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn do cơ quan nhà nước cấp trên phân cấp; quyết định việc phân cấp cho chính quyền địa phương cấp huyện, cấp xã, cơ quan nhà nước cấp dưới thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của chính quyền địa phương ở tỉnh;

d) Bãi bỏ một phần hoặc toàn bộ văn bản trái pháp luật của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh; bãi bỏ một phần hoặc toàn bộ văn bản trái pháp luật của Hội đồng nhân dân cấp huyện;

đ) Giải tán Hội đồng nhân dân cấp huyện trong trường hợp Hội đồng nhân dân đó làm thiệt hại nghiêm trọng đến lợi ích của Nhân dân và trình Ủy ban thường vụ Quốc hội phê chuẩn; phê chuẩn nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp huyện về việc giải tán Hội đồng nhân dân cấp xã.

2. Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng nhân dân tỉnh về xây dựng chính quyền:

a) Bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Trưởng ban, Phó Trưởng ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, Chánh Văn phòng Hội đồng nhân dân tỉnh; bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch Ủy ban nhân dân, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân và các Ủy viên Ủy ban nhân dân tỉnh; bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Hội thẩm Tòa án nhân dân tỉnh;

b) Lấy phiếu tín nhiệm, bỏ phiếu tín nhiệm đối với người giữ chức vụ do Hội đồng nhân dân tỉnh bầu theo quy định tại Điều 88 và Điều 89 của Luật này;

c) Bãi nhiệm đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và chấp nhận việc đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh xin thôi làm nhiệm vụ đại biểu;

d) Quyết định thành lập, bãi bỏ cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh;

đ) Quyết định biên chế công chức trong cơ quan của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, đơn vị sự nghiệp công lập của Ủy ban nhân dân các cấp trên địa bàn tỉnh theo chỉ tiêu biên chế được Chính phủ giao; quyết định số lượng và mức phụ cấp đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố và phê duyệt tổng số lượng người làm việc trong đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý của tỉnh theo quy định của Chính phủ;

e) Quyết định thành lập, giải thể, nhập, chia thôn, tổ dân phố; đặt tên, đổi tên thôn, tổ dân phố, đường, phố, quảng trường, công trình công cộng ở địa phương theo quy định của pháp luật.

3. Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng nhân dân tỉnh trong lĩnh vực kinh tế, tài nguyên, môi trường:

a) Quyết định kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội dài hạn, trung hạn và hằng năm của tỉnh; quy hoạch, kế hoạch phát triển các ngành, lĩnh vực trên địa bàn tỉnh trong phạm vi được phân quyền;

b) Quyết định dự toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn; dự toán thu, chi ngân sách địa phương và phân bổ dự toán ngân sách cấp mình; điều chỉnh dự toán ngân sách địa phương trong trường hợp cần thiết; phê chuẩn quyết toán ngân sách địa phương. Quyết định chủ trương đầu tư, chương trình dự án của tỉnh theo quy định của pháp luật;

c) Quyết định các nội dung liên quan đến phí, lệ phí theo quy định của pháp luật; các khoản đóng góp của Nhân dân; quyết định việc vay các nguồn vốn trong nước thông qua phát hành trái phiếu địa phương, trái phiếu đô thị, trái phiếu công trình và các hình thức huy động vốn khác theo quy định của pháp luật;

d) Quyết định chủ trương, biện pháp cụ thể để khuyến khích, huy động các thành phần kinh tế tham gia cung cấp các dịch vụ công trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật;

đ) Quyết định các biện pháp khác để phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật;

e) Quyết định quy hoạch xây dựng, quy hoạch đô thị trong phạm vi được phân quyền theo quy định của pháp luật; việc liên kết kinh tế vùng giữa các cấp chính quyền địa phương phù hợp với tình hình, đặc điểm của địa phương và bảo đảm tính thống nhất của nền kinh tế quốc dân;

g) Quyết định quy hoạch phát triển hệ thống tổ chức khuyến công, khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư, mạng lưới thương mại, dịch vụ, du lịch, mạng lưới giao thông trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật;

h) Thông qua quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của tỉnh trước khi trình Chính phủ phê duyệt; quyết định biện pháp quản lý, sử dụng đất đai, tài nguyên nước, tài nguyên khoáng sản, nguồn lợi ở vùng biển, vùng trời, tài nguyên thiên nhiên khác, bảo vệ môi trường trong phạm vi được phân quyền.

4. Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng nhân dân tỉnh trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo, khoa học, công nghệ, văn hóa, thông tin, thể dục, thể thao:

a) Quyết định biện pháp phát triển mạng lưới cơ sở giáo dục và các điều kiện bảo đảm cho hoạt động giáo dục, đào tạo trong phạm vi được phân quyền; quyết định giá dịch vụ giáo dục, đào tạo đối với cơ sở giáo dục, đào tạo công lập thuộc phạm vi quản lý của tỉnh theo quy định của pháp luật;

b) Quyết định biện pháp khuyến khích phát triển nghiên cứu khoa học, phát huy sáng kiến, cải tiến kỹ thuật, ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ trên địa bàn tỉnh;

c) Quyết định biện pháp phát triển sự nghiệp văn hóa, thông tin, thể dục, thể thao; biện pháp bảo vệ, phát huy giá trị di sản văn hóa ở địa phương; biện pháp bảo đảm cho hoạt động văn hóa, thông tin, quảng cáo, báo chí, xuất bản, thể dục, thể thao trên địa bàn tỉnh trong phạm vi được phân quyền.

5. Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng nhân dân tỉnh trong lĩnh vực y tế, lao động và thực hiện chính sách xã hội:

a) Quyết định biện pháp phát triển hệ thống cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thuộc tuyến tỉnh, tuyến huyện, tuyến xã;

b) Quyết định giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước thuộc phạm vi quản lý của địa phương theo quy định của pháp luật;

c) Quyết định biện pháp bảo vệ, chăm sóc sức khỏe nhân dân; bảo vệ và chăm sóc người mẹ, trẻ em, người cao tuổi, người khuyết tật, người nghèo, trẻ mồ côi không nơi nương tựa và người có hoàn cảnh khó khăn khác. Quyết định biện pháp phòng, chống dịch bệnh; biện pháp thực hiện chính sách dân số và kế hoạch hóa gia đình trên địa bàn tỉnh;

d) Quyết định biện pháp quản lý, sử dụng và phát triển nguồn nhân lực ở địa phương; biện pháp tạo việc làm, nâng cao năng suất lao động, tăng thu nhập và cải thiện điều kiện làm việc, bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động;

đ) Quyết định chính sách thu hút, khuyến khích đối với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động làm việc tại địa phương phù hợp với điều kiện, khả năng ngân sách của địa phương và quy định của cơ quan nhà nước cấp trên;

e) Quyết định biện pháp thực hiện chính sách ưu đãi đối với người có công với cách mạng; biện pháp thực hiện chính sách an sinh xã hội và phúc lợi xã hội, biện pháp xóa đói, giảm nghèo.

6. Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng nhân dân tỉnh về công tác dân tộc, tôn giáo:

a) Quyết định biện pháp thực hiện chính sách dân tộc, cải thiện đời sống vật chất và tinh thần, nâng cao dân trí của đồng bào dân tộc thiểu số, bảo đảm quyền bình đẳng giữa các dân tộc, tăng cường đoàn kết toàn dân và tương trợ, giúp đỡ lẫn nhau giữa các dân tộc ở địa phương;

b) Quyết định biện pháp thực hiện chính sách tôn giáo trong phạm vi được phân quyền; biện pháp bảo đảm quyền bình đẳng giữa các tôn giáo, quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo trên địa bàn tỉnh.

7. Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng nhân dân tỉnh trong lĩnh vực quốc phòng, an ninh, bảo đảm trật tự, an toàn xã hội:

a) Quyết định biện pháp bảo đảm thực hiện nhiệm vụ quốc phòng, an ninh theo quy định của pháp luật; giữ vững an ninh chính trị, đấu tranh, phòng, chống tham nhũng, tội phạm, các hành vi vi phạm pháp luật khác, bảo đảm trật tự, an toàn xã hội trên địa bàn tỉnh;

b) Quyết định chủ trương, biện pháp nhằm phát huy tiềm năng của địa phương để xây dựng nền quốc phòng toàn dân và an ninh nhân dân vững mạnh, xây dựng khu vực phòng thủ vững chắc đáp ứng yêu cầu thời bình và thời chiến;

c) Quyết định chủ trương, biện pháp xây dựng lực lượng dân quân tự vệ, dự bị động viên, công an xã ở địa phương; quyết định chủ trương, biện pháp kết hợp kinh tế với quốc phòng, an ninh, chuyển hoạt động kinh tế - xã hội của địa phương từ thời bình sang thời chiến;

d) Quyết định biện pháp bảo đảm trật tự công cộng, trật tự an toàn giao thông trên địa bàn tỉnh.

8. Giám sát việc tuân theo Hiến pháp và pháp luật ở địa phương, việc thực hiện nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh; giám sát hoạt động của Thường trực Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp, Ban của Hội đồng nhân dân cấp mình; giám sát văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân cùng cấp và văn bản của Hội đồng nhân dân cấp huyện.

9. Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.

( Điều 19 Luật số 77/2015/QH13 - Luật Tổ chức chính quyền địa phương )

​ĐỊA CHỈ

Tầng 15, tháp B, Tòa nhà Trung tâm hành chính tập trung tỉnh, đường Lê Lợi, phường Hòa Phú, thành phố Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương;

 
Điện thoại: (0650) 3.848936;

 
Email        : vphdnd@binhduong.gov.vn.

 

 

6/25/2016 9:24 AMĐã ban hànhTinXem chi tiết359-hoi-dong-nhan-dan-tinh-khoa-ixHội đồng nhân dân tỉnhFalseTrần Thái
0.00
0
1.00
0
Đại học Thủ Dầu MộtĐại học Thủ Dầu Một
   
 

LÃNH ĐẠO

 

 - PGS.Tiến sĩ Nguyễn Văn Hiệp          : Hiệu trưởng;

 - PGS.Tiến sĩ Hoàng Trọng Quyền      : Phó Hiệu trưởng;

 - Tiến sĩ Ngô Hồng Điệp                      : Phó Hiệu trưởng;

 - Ths. Nguyễn Thị Nhật Hằng              : Phó Hiệu trưởng.

 

 

PHÒNG, BAN 

 

    + Phòng Đào tạo;

    + Phòng Khoa học; 

    + Phòng Hành chính;

    + Phòng Tổ chức;

    + Phòng Công tác sinh viên;

    + Phòng Hợp tác quốc tế;

    + Phòng Cơ sở vật chất;

    + Phòng Công nghệ thông tin;

    + Phòng Kế hoạch – Tài chính;

    + Phòng Thanh tra;

    + Phòng Đảm bảo chất lượng;

    + Tạp chí Đại học Thủ Dầu Một;

    + Trạm Y tế;

    + Ban Biên dịch;

    + Ban biên tập thông tin;

 

CÁC KHOA

    + Khoa Kinh tế;

    + Khoa Điện - Điện tử;

    + Khoa Công nghệ thông tin;

    + Khoa Xây dựng;

    + Khoa Kiến trúc và Quy hoạch đô thị;

    + Khoa Môi trường;

    + Khoa Khoa học tự nhiên;

    + Khoa Ngữ văn;

    + Khoa Công tác xã hội;

    + Khoa Lịch sử;

    + Khoa sư phạm;

    + Khoa Ngoại ngữ;

    + Khoa Khoa giáo dục thể chất quốc phòng - an ninh;

    + Khoa Lý luận chính trị;

    + Khoa Luật;

 

ĐƠN VỊ TRỰC THUỘC

 

    + Trung tâm Thông tin - Thư viện;

    + Trung tâm Ngoại ngữ;

    + Trung tâm Tuyển sinh và Thị trường lao động;

    + Trung tâm Công nghệ thông tin;

    + Trung tâm Tư vấn xây dựng;

    + Trung tâm Nghiên cứu phát triển;

    + Trung tâm Công nghệ ứng dụng;

    + Trung tâm Bồi dưỡng văn hóa - nghiệp vụ.

 
THÔNG TIN LIÊN HỆ
​ 
Trường Đại học Thủ Dầu Một
 
Địa chỉ: số 06 Trần Văn Ơn, phường Phú Hòa, thành phố Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương;
 
Điện thoại: (0650) 3 822 518;
 
Fax           : (0650) 3 837 150;
 
Email        : tdmuts2010@gmail.com 
 
Website    : www.thudaumot.edu.vn
10/30/2014 3:39 AMĐã ban hànhTinXem chi tiết87-Dai-hoc-Thu-Dau-MotCác đơn vị trực thuộcFalse
Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnhVăn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh
    
LÃNH ĐẠO
 
Ông Võ Văn Lượng
Chức vụ: Chánh Văn phòng 
Điện thoại: (0650) 3.848.216

Ông Trần Văn Huy
Chức vụ: Phó Chánh Văn phòng phụ trách Văn xã
Điện thoại: (0650) 3.825.803
 
​Ông Nguyễn Minh Châu
Chức vụ: Phó Chánh Văn phòng phụ trách Quản trị
Điện thoại: (0650) 3.824.802
        
Ông Nguyễn Khôi Việt
Chức vụ: Phó Chánh Văn phòng kiêm Trưởng Ban Tiếp công dân
Điện thoại:
Email: vietnk@binhduong.gov.vn

Ông Đoàn Văn Thành
Chức vụ: Phó Chánh Văn phòng kiêm Trưởng Ban Tiếp công dân
Điện thoại:


CÁC PHÒNG, BAN, ĐƠN VỊ:

Ban Tiếp công dân                 :
 (0650) 3.824.807;
 

Phòng tổng hợp                   :
 (0650) 3.827.894;
 
Phòng Kinh tế tổng hợp      : (0650) 3.822.552;
 
Phòng Kinh tế ngành           : (0650) 3.822.808;
 
Phòng Nội chính                   : (0650) 3.827.896;
 
Phòng Văn xã                        : (0650) 3.822.306;
 
Phòng Tin học                        : (0650) 3.824.803;
 
Phòng Dân tộc                        : (0650) 3.897.325;
   
Phòng Hành chính - Tổ chức: (0650) 3.822.825;
 
Phòng Quản trị                        : (0650) 3.824.806;
 
Trung tâm Công Báo             : (0650) 3.820.084;
 
Nhà khách                                : (0650) 3.924.810

VỊ TRÍ, CHỨC NĂNG
1. Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh (sau đây gọi tắt là Văn phòng) là cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân (sau đây viết tắt là UBND) tỉnh. Văn phòng chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và công tác của UBND tỉnh, sự chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Văn phòng Chính phủ.
 2. Văn phòng có chức năng tham mưu, giúp UBND tỉnh về: 
a) Chương trình, kế hoạch công tác của UBND, Chủ tịch UBND tỉnh.
b) Tổ chức, quản lý và công bố các thông tin chính thức về hoạt động của UBND, Chủ tịch UBND tỉnh.
c) Đầu mối Cổng Thông tin điện tử, kết nối hệ thống thông tin hành chính điện tử chỉ đạo, điều hành của UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh. 
d) Quản lý công báo. 
đ) Phục vụ các hoạt động của UBND tỉnh, giúp Chủ tịch UBND tỉnh và các Phó Chủ tịch UBND tỉnh thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo thẩm quyền.
e) Quản lý văn thư, lưu trữ và công tác quản trị nội bộ của Văn phòng.
NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN
1. Trình UBND tỉnh ban hành:
a) Quy chế làm việc của UBND tỉnh;
b) Văn bản quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòng UBND tỉnh;
c) Văn bản hướng dẫn cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Văn phòng Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố (sau đây gọi chung là Văn phòng HĐND – UBND cấp huyện);
d) Văn bản quy định cụ thể điều kiện, tiêu chuẩn chức danh Trưởng, Phó đơn vị thuộc Văn phòng UBND tỉnh; Chánh Văn phòng, Phó Chánh Văn phòng HĐND – UBND cấp huyện.
2. Trình Chủ tịch UBND tỉnh ban hành:
a) Quyết định thành lập, sáp nhập, chia tách, giải thể các đơn vị thuộc Văn phòng;
b) Các văn bản khác theo sự phân công của Chủ tịch UBND tỉnh.
3. Tham mưu, xây dựng và tổ chức thực hiện chương trình, kế hoạch công tác của UBND tỉnh:
a) Tổng hợp đề nghị của các sở, cơ quan ngang sở, cơ quan thuộc UBND tỉnh (sau đây gọi chung là sở), UBND cấp huyện, cơ quan, tổ chức liên quan;
b) Kiến nghị với Chủ tịch UBND tỉnh đưa vào chương trình, kế hoạch công tác những vấn đề cần tập trung chỉ đạo, điều hành hoặc giao cơ quan liên quan nghiên cứu, xây dựng đề án, dự án, dự thảo văn bản;
c) Xây dựng, trình UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh ban hành hoặc phê duyệt chương trình, kế hoạch công tác;
d) Theo dõi, đôn đốc các sở, UBND cấp huyện, các cơ quan, tổ chức liên quan thực hiện chương trình, kế hoạch công tác, đảm bảo đúng tiến độ, chất lượng;
đ) Báo cáo định kỳ hoặc đột xuất kết quả thực hiện; kiến nghị giải pháp nhằm thực hiện có hiệu quả chương trình, kế hoạch công tác;
e) Kịp thời báo cáo, điều chỉnh chương trình, kế hoạch công tác, đáp ứng yêu cầu quản lý, chỉ đạo, điều hành của UBND tỉnh và Chủ tịch UBND tỉnh.
4. Phục vụ hoạt động của UBND tỉnh:
a) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan chuẩn bị chương trình, nội dung, phục vụ các cuộc họp của UBND tỉnh;
b) Thực hiện chế độ tổng hợp, báo cáo;
c) Theo dõi, đôn đốc, đánh giá kết quả thực hiện Quy chế làm việc của UBND tỉnh;
d) Tổ chức công tác tiếp công dân, giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo của công dân theo quy định của pháp luật.
5. Tham mưu, giúp Chủ tịch UBND tỉnh thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn sau:
a) Triệu tập, chủ trì các cuộc họp;
b) Theo dõi, đôn đốc, chỉ đạo, kiểm tra công tác đối với các sở; Hội đồng nhân dân và UBND cấp huyện;
c) Thực hiện nhiệm vụ trước Hội đồng nhân dân tỉnh; tiếp xúc, báo cáo, trả lời kiến nghị của cử tri;
d) Chỉ đạo, áp dụng biện pháp cần thiết giải quyết công việc trong trường hợp đột xuất, khẩn cấp;
đ) Cải tiến lề lối làm việc; duy trì kỷ luật, kỷ cương của bộ máy hành chính nhà nước ở địa phương.
6. Tiếp nhận, xử lý, trình UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh giải quyết những văn bản, hồ sơ do các cơ quan, tổ chức, cá nhân gửi, trình (văn bản đến):
a) Đối với đề án, dự án, dự thảo văn bản do các cơ quan trình: 
- Kiểm tra hồ sơ, trình tự, thủ tục soạn thảo, thể thức, kỹ thuật trình bày dự thảo văn bản;
- Tóm tắt nội dung, nêu rõ thẩm quyền quyết định, sự đồng bộ trong chỉ đạo, điều hành của UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh đối với vấn đề liên quan, đề xuất một trong các phương án: Ban hành, phê duyệt; đưa ra phiên họp UBND tỉnh; gửi lấy ý kiến các thành viên UBND tỉnh; thông báo ý kiến của Chủ tịch UBND tỉnh yêu cầu cơ quan soạn thảo hoàn chỉnh lại, lấy thêm ý kiến các cơ quan, tổ chức, cá nhân hoặc thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định và quy chế làm việc của UBND tỉnh;
Trong quá trình xử lý, nếu đề án, dự án, dự thảo văn bản còn ý kiến khác nhau, chủ trì họp với cơ quan, tổ chức liên quan để trao đổi trước khi trình;
b) Đối với dự thảo báo cáo, bài phát biểu: Phối hợp với các cơ quan liên quan biên tập, hoàn chỉnh theo chỉ đạo của Chủ tịch UBND tỉnh;
c) Đối với văn bản khác: Kiến nghị với Chủ tịch UBND tỉnh giao cơ quan liên quan triển khai thực hiện; tổ chức các điều kiện cần thiết để UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh xử lý theo quy định của pháp luật và nội dung văn bản đến.
7. Phát hành, quản lý, theo dõi, đôn đốc, kiểm tra tình hình, kết quả thực hiện văn bản của UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh:
a) Quản lý, sử dụng con dấu, phát hành văn bản của UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh;
b) Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra tình hình, kết quả thực hiện văn bản của UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh; định kỳ rà soát, báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh để đảm bảo sự đồng bộ, thống nhất trong chỉ đạo, điều hành;
c) Rà soát nhằm phát hiện vướng mắc, phát sinh về thẩm quyền, hồ sơ, trình tự, thủ tục và nghiệp vụ hành chính văn phòng trong quá trình chỉ đạo, điều hành của UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh; kịp thời báo cáo UBND tỉnh sửa đổi, bổ sung; hàng năm, tổng hợp, báo cáo Văn phòng Chính phủ;
d) Lưu trữ văn bản, hồ sơ, tài liệu của UBND tỉnh và Chủ tịch UBND tỉnh.
8. Thực hiện chế độ thông tin:
a) Tổ chức quản lý, cập nhật thông tin phục vụ sự chỉ đạo, điều hành của UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh;
b) Thực hiện chế độ thông tin báo cáo về hoạt động của Cổng Thông tin điện tử và kết nối hệ thống thông tin hành chính điện tử chỉ đạo, điều hành của UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh;
c) Xuất bản, phát hành Công báo tỉnh;
d) Thiết lập, quản lý và duy trì hoạt động mạng tin học của UBND tỉnh.
9. Bảo đảm các điều kiện vật chất, kỹ thuật:
a) Bảo đảm các điều kiện vật chất, kỹ thuật cho hoạt động của UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh;
b) Phục vụ các chuyến công tác, làm việc, tiếp khách của UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh.
10. Hướng dẫn nghiệp vụ hành chính văn phòng
Chủ trì, phối hợp với Văn phòng Hội đồng nhân dân tỉnh tổng kết, hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ hành chính văn phòng đối với Văn phòng các sở, Văn phòng HĐND - UBND cấp huyện, công chức Văn phòng - Thống kê xã, phường, thị trấn.
11. Thực hiện nhiệm vụ quản trị nội bộ:
a) Tổ chức thực hiện các văn bản, quy hoạch, kế hoạch do cơ quan có thẩm quyền ban hành hoặc phê duyệt liên quan đến hoạt động của Văn phòng;
b) Tiếp nhận, xử lý văn bản do cơ quan, tổ chức, cá nhân gửi Văn phòng; ban hành và quản lý văn bản theo quy định;
c) Hợp tác quốc tế theo quy định của pháp luật và sự phân công hoặc ủy quyền của UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh;
d) Nghiên cứu, ứng dụng kết quả nghiên cứu khoa học và cải cách hành chính phục vụ nhiệm vụ được giao;
đ) Quản lý tổ chức bộ máy, biên chế công chức, cơ cấu ngạch công chức, vị trí việc làm, cơ cấu viên chức theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và số lượng người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp thuộc Văn phòng;
e) Thực hiện chế độ tiền lương và các chế độ, chính sách đãi ngộ, khen thưởng, kỷ luật, đào tạo, bồi dưỡng về chuyên môn, nghiệp vụ đối với công chức, viên chức và người lao động thuộc phạm vi quản lý của Văn phòng;
g) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm đối với các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc; quản lý và chịu trách nhiệm về tài chính, tài sản được giao theo quy định;
h) Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác do UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh giao hoặc theo quy định của pháp luật.

(Theo Quyết định số 10/2016/QĐ-UBND ngày 30 tháng 5 năm 2016 của UBND tỉnh Bình Dương)
       
ĐỊA CHỈ
 
Tầng 16, tháp B, Tòa nhà Trung tâm hành chính tỉnh Bình Dương, đường Lê Lợi, phường Hòa Phú, thành phố Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương;
 
Điện thoại: (0650) 3.823.381;
  
Fax           : (0650) 3.822.174;
 
Email       :
vpub@binhduong.gov.vn

8/22/2016 3:06 PMĐã ban hànhTinXem chi tiết72-Van-phong-Uy-ban-nhan-dan-tinhSở, ban, ngànhFalseTrần Thái
0.00
0
0.00
Tổng Công ty Đầu tư và Phát triển Công nghiệp TNHH MTV (BECAMEX IDC Corp.)Tổng Công ty Đầu tư và Phát triển Công nghiệp TNHH MTV (BECAMEX IDC Corp.)
  
Địa chỉ     : 230 Đại lộ Bình Dương, thành phố Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương;
 
Điện thoại: (84) 650 3 822655 - Fax: (84) 650 3822713;
 
Email       : info@becamex.com.vn
  
Website   : http://www.becamex.com.vn
10/30/2014 11:15 AMĐã ban hànhTinXem chi tiết92-Tong-Cong-ty-Dau-tu-va-Phat-trien-Cong-nghiep-TNHH-MTV-BECAMEX-IDC-CorpDoanh nghiệp nhà nước
Tổng Công ty Sản xuất-Xuất nhập khẩu Bình Dương 3/2Tổng Công ty Sản xuất-Xuất nhập khẩu Bình Dương 3/2
  
Địa chỉ     : A128, KP.Đông Tư, thị trấn Lái Thiêu, thị xã Thuận An, tỉnh Bình Dương;
 
Điện thoại: 0650. 3755243 - 3755039 – 3755342;
 
Fax           : 0650. 3755040;
 
Email         : protradecorp@hcm.vnn.vn
 
Lĩnh vực hoạt động :
 
- Sản xuất, kinh doanh gỗ, giấy, cao su, nước đá, điện cơ, hàng may mặc;
  
- Xuất nhập khẩu gỗ, giấy, cao su, nước đá, điện cơ, hàng may mặc và các mặt hàng thương mại tổng hợp khác.
10/30/2014 11:17 AMĐã ban hànhTinXem chi tiết94-Tong-Cong-ty-San-xuat-Xuat-nhap-khau-Binh-Duong-32Doanh nghiệp nhà nước
Công ty TNHH MTV Xổ số kiến thiết Bình DươngCông ty TNHH MTV Xổ số kiến thiết Bình Dương
  
Địa chỉ     : 1 Huỳnh Văn Nghệ, phường Phú lợi, thành phố Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương;
 
Điện thoại: 84-0650-3833050;
 
Fax          : 84-0650-3822998(3831145);
 
Email       : admin@xosobinhduong.com.vn
  
Website    : http://www.xosobinhduong.com.vn
10/30/2014 11:18 AMĐã ban hànhTinXem chi tiết95-Cong-ty-TNHH-MTV-Xo-so-kien-thiet-Binh-DuongDoanh nghiệp nhà nước
Công ty TNHH MTV Công trình đô thị Bình Dương (trực thuộc Thalexim)Công ty TNHH MTV Công trình đô thị Bình Dương (trực thuộc Thalexim)
   
Địa chỉ : 606 Đại lộ Bình Dương, thành phố Thủ Dầu Một;
 
Điện thoại : 0650 3822 864.
10/30/2014 11:19 AMĐã ban hànhTinXem chi tiết97-Cong-ty-TNHH-MTV-Cong-trinh-do-thi-Binh-Duong-truc-thuoc-ThaleximDoanh nghiệp nhà nước
Trường Cao đẳng nghề Việt Nam - SingaporeTrường Cao đẳng nghề Việt Nam - Singapore
  
LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN
 
Trường Cao đẳng nghề Việt Nam – Singapore được thành lập theo Quyết định 257/QĐ-BLĐTBXH ngày 21/01/2008 của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội. Sự phát triển của trường được hình thành trên sự kế thừa nền tảng đạo tạo nghề hiện đại của Trung tâm Đào tạo Kỹ thuật Việt Nam – Singapore và cơ sở vật chất khang trang của Trường Kỹ nghệ Bình Dương cũ. 
 
Trường là cơ sở dạy nghề trực thuộc UBND tỉnh Bình Dương và được Sở Lao động – Thương binh và Xã hội trực tiếp quản lý về chuyên môn đào tạo nghề. Đồng thời, trường chịu sự quản lý Nhà nước của Bộ lao động – Thương binh và Xã hội về dạy nghề. 

NGÀNH NGHỀ - CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO
 
Hệ cao đẳng đào tạo các ngành: 
               - Điện công nghiệp 
               - Cơ điện tử 
               - Điện tử công nghiệp 
               - Cắt gọt kim loại 
               - Nguội sửa chữa máy công cụ 
               - Công nghệ ô tô 
               - Quản trị mạng máy tính 

Hệ trung cấp đào tạo các ngành: 
               - Điện công nghiệp 
               - Cơ điện tử 
               - Điện tử công nghiệp 
               - Điện dân dụng 
               - Sửa chữa máy tính 
               - Công nghệ ô tô 
               - Cắt gọt kim loại 
               - Nguội sửa chữa máy công cụ 

Hệ sơ cấp đào tạo các ngành: 
               - Điện tử 
               - Bảo trì điện 
               - Cơ khí chế tạo 
               - Bảo trì cơ khí 
               - Cơ điện tử 
               - Sửa chữa điện thoại di động (Liên kết đào tạo) 

Đào tạo liên thông giữa các bậc học: từ Sơ cấp lên.

Đào tạo chuyên đề, bồi dưỡng nâng cao: Tiện, Phay, Bảo trì máy điện, Lắp đặt điện công nghiệp, Khí nén - Điện khí nén, Điều khiển lập trình logic (PLC), Công nghệ vi xử lý, Tiện CNC, Phay CNC, Cắt dây CNC. 

Quan hệ hợp tác: Tổ chức gia công sản xuất, dịch vụ và chuyển giao công nghệ, tư vấn thiết kế chương trình đào tạo chuyên đề; liên doanh, liên kết với các tổ chức trong và ngoài nước về hoạt động đào tạo nghề. 
 
 
THÔNG TIN LIÊN HỆ
 
* Cơ sở 1: 
Địa chỉ: Quốc lộ 13, phường Thuận Giao, thị xã Thuận An, tỉnh Bình Dương. 
Điện thoại: (0650) 3 820 655 - (0650) 3 824 269.
Fax: (0650) 3 082 812. 
E-mail:
vsvc.bd@gmail.com  
 
Cơ sở 2: 
Địa chỉ: Quốc lộ 13, phường An Thạnh, thị xã Thuận An, tỉnh Bình Dương. 
Điện thoại: (0650) 3 837 895.
10/30/2014 3:40 AMĐã ban hànhTinXem chi tiết88-Truong-Cao-dang-nghe-Viet-Nam-SingaporeCác đơn vị trực thuộc
Công ty TNHH MTV Lâm nghiệp Bình DươngCông ty TNHH MTV Lâm nghiệp Bình Dương
Địa chỉ     : khu phố 2, huyện Phú Giáo, Bình Dương;
 
Điện thoại: 650.2215417
 
10/30/2014 11:19 AMĐã ban hànhTinXem chi tiết99-Cong-ty-TNHH-MTV-Lam-nghiep-Binh-DuongDoanh nghiệp nhà nước
Trường Cao đẳng y tế Bình DươngTrường Cao đẳng y tế Bình Dương
 
 
BAN GIÁM HIỆU
 
Ts. Trần Văn Đáng
Chức vụ :  Hiệu trưởng
Ts. Nguyễn Hồng Chương
Chức vụ : Phó Hiệu trưởng
Bs. Nguyễn Ngọc Liên
Chức vụ:  Phó Hiệu trưởng
LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN
 
Trường Cao đẳng Y tế Bình Dương là trường công lập được thành lập theo Quyết định số 8022/QĐ-BGDĐT ngày 20/12/2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo trên cơ sở Trường Trung học Y tế Bình Dương.
 
Tiền thân là Trường Trung học Y tế Sông Bé thành lập theo Quyết định số 326/QĐUB ngày 13/06/1978 của UBND tỉnh Sông Bé. Ngày 01/1/1997 Trường Trung học Y tế Sông Bé đổi tên thành Trường Trung học Y tế Bình Dương.
 
Từ năm 2007, trường được phép đào tạo trình độ cao đẳng và đổi tên là Trường Cao đẳng Y tế Bình Dương. Trường là đơn vị sự nghiệp trực thuộc UBND tỉnh Bình Dương, chịu sự quản lý Nhà nước về giáo dục của Bộ Giáo dục và Đào tạo, chịu sự quản lý về nội dung đào tạo chuyên ngành của Bộ Y tế, được hưởng các chế độ chính sách của Nhà nước áp dụng cho hệ thống các trường Đại học và Cao đẳng.
 
QUY MÔ ĐÀO TẠO

Hệ cao đẳng : ngành Điều dưỡng
 
Hệ trung cấp chuyên nghiệp đào tạo các ngành :  Dược sĩ, Điều dưỡng, Hộ sinh, Y sĩ đa khoa.  
 
Đào tạo nghề dài hạn: Dược tá, Y tá
 
Trong thời gian tới sẽ mở rộng quy mô đào tạo các ngành học hiện có, mở ngành học Hộ sinh trình độ cao đẳng, đào tạo lại, liên kết với trường Đại học Y Dược đào tạo cán bộ đại học và sau đại học cho ngành Y tế tỉnh Bình Dương.
 
THÔNG TIN LIÊN HỆ
 
Trường Cao đẳng Y tế Bình Dương
Địa chỉ: Km13, Đại lộ Bình Dương, phường An Thạnh, thị xã Thuận An, tỉnh Bình Dương.
 Điện thoại: (0650) 3 822 727 . Fax: (0650) 3 830 342.
 Email: cdytbinhduong@gmail.com. Website:
cdytbinhduong.edu.vn.
10/30/2014 3:40 AMĐã ban hànhTinXem chi tiết89-Truong-Cao-dang-y-te-Binh-DuongCác đơn vị trực thuộc
Viện Quy hoạch phát triển đô thị Bình DươngViện Quy hoạch phát triển đô thị Bình Dương
   
LÃNH ĐẠO
 
- Viện trưởng                 : Huỳnh Văn Minh;
 
- Phó Viện trường          : Huỳnh Minh Tâm;
 
- Số điện thoại                : 0650.2220209;
 
- Địa chỉ cơ quan            : tầng 3 - tháp B Tòa nhà Trung tâm hành chính tập trung tỉnh.
 
   
PHÒNG BAN
 
- Phòng Tổ chức - Thông tin                         : điện thoại 0650.2220.202;
 
- Phòng Hành chính - Kế toán                      : điện thoại 0650.2220.202;
 
- Phòng Quản lý kỹ thuật - Đô thị                  : điện thoại 0650.2220.205;
 
- Trung tâm Quy hoạch - Tư vấn tổng hợp 1 : điện thoại 0650.3856.321;
 
- Trung tâm Quy hoạch - Tư vấn tổng hợp 2 : điện thoại 0650.2220.205;
 
- Trung tâm Kiến trúc xanh;
 
- Trung tâm Kiểm định và Tư vấn xây dựng;
 
- Xí nghiệp quản lý công trình và sản xuất vật liệu xây dựng Bình Dương: điện thoại 0650.2220.206;
 
- Ban Quản lý dự án                                     : điện thoại 0650.2220.203.
 
 
 
CHỨC NĂNG,  NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN, CƠ CẤU TỔ CHỨC
 
 
CƠ CẤU TỔ CHỨC
 
- Phòng chuyên môn nghiệp vụ
 
           + Phòng Hành chính - Kế toán;
 
           + Phòng Tổ chức - Thông tin;
 
           + Phòng Quản lý Kỹ thuật - Đô thị. 
 
- Đơn vị trực thuộc
 
           + Trung tâm Quy hoạch - Tư vấn tổng hợp 1;
 
           + Trung tâm Quy hoạch - Tư vấn tổng hợp 2;
 
           + Trung tâm Kiến trúc xanh + Trung tâm Kiểm định và Tư vấn xây dựng;
 
           + Ban Quản lý dự án;
 
           + Xí nghiệp quản lý công trình và sản xuất vật liệu xây dựng Bình Dương.
 
  
CHỨC NĂNG
 
- Nghiên cứu, tư vấn giúp Ủy ban nhân dân tỉnh xây dựng, rà soát, triển khai đồng bộ các loại quy hoạch xây dựng, phát triển đô thị, nông thôn;
 
- Nghiên cứu, phản biện khoa học về quy hoạch, kiến trúc, xây dựng;
 
- Thực hiện các dịch vụ tư vấn, đào tạo, hỗ trợ kỹ thuật chuyên ngành quy hoạch, kiến trúc, xây dựng.
  
 
NHIỆM VỤ
 
- Xây dựng chương trình, kế hoạch hoạt động của Viện dài hạn, 05 năm và hàng năm;
 
- Nghiên cứu định hướng, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế xã hội, nguồn nhân lực và môi trường; dự báo xu hướng phát triển để tham gia xây dựng quy hoạch, kế hoạch phát triển tỉnh Bình Dương. Phân tích tổng hợp thông tin về hoạt động kinh tế-xã hội, về quy hoạch, kế hoạch phục vụ cho công tác lãnh đạo, chỉ đạo của UBND tỉnh;
 
- Nghiên cứu các đề án, quy hoạch, kế hoạch, văn bản quy phạm pháp luật của tỉnh, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh về lĩnh vực quy hoạch phát triển đô thị và nông thôn để góp ý, đề xuất cơ quan có thẩm quyền điều chỉnh, bổ sung phù hợp với thực tiễn. Kết nối đảm bảo sự đồng bộ các loại quy hoạch, quy định, quy chế quản lý quy hoạch- kiến trúc, thiết kế đô thị, thiết kế kiến trúc cảnh quan và hạ tầng kỹ thuật đô thị- nông thôn. Triển khai các loại quy hoạch xây dựng, đô thị, nông thôn theo tiêu chí đô thị xanh;
 
- Nghiên cứu khả thi trình Ủy ban nhân dân tỉnh giao quản lý hay làm chủ đầu tư một số khu vực, dự án phát triển đô thị;
 
- Quản lý đầu tư phát triển đô thị trong khu vực phát triển đô thị được UBND tỉnh giao;
 
- Thực hiện các dịch vụ quản lý, khai thác, vận hành và bảo trì công trình xây dựng được UBND tỉnh giao và theo yêu cầu của chủ đầu tư;
 
- Nghiên cứu, phản biện khoa học về quy hoạch đô thị, quản lý bào trì các công trình do UBND tỉnh giao;
 
- Dịch vụ tư vấn tổng hợp trong lĩnh vực xây dựng, kiến trúc và hạ tầng kỹ thuật đô thị theo tiêu chí kiến trúc xanh;
 
- Thu thập, tập hợp các loại quy hoạch của các Sở, ngành và địa phương để xây dựng hệ thống thông tin địa lý (GIS). Cung cấp thông tin quy hoạch theo yêu cầu của tổ chức và cá nhân;
 
- Thí nghiệm, kiểm định, cấp giấy chứng nhận trong lĩnh vực tư vấn kiểm định xây dựng;
 
- Quản lý và kinh doanh nhà ở thuộc sở hữu nhà nước;
 
- Hợp tác, triển khai ứng dụng công trình kiến trúc xanh, sử dụng công nghệ và vật liệu xây dựng mới-vật liệu xây không nung;
 
- Liên kết đào tạo bồi dưỡng chuyên ngành quy hoạch, kiến trúc, xây dựng;
 
- Ấn hành tạp chí, bản tin, trang tin điện tử (website) theo quy định;
 
- Quản lý về tổ chức, cán bộ, tài chính, tài sản nhà nước được giao, quản lý các hoạt động có thu, thực hiện chế độ, hợp đồng lao động, tiền lương, đãi ngộ, khen thưởng, kỹ luật và các chế độ khác;
 
- Thực hiện các nhiệm vụ khác do UBND tỉnh giao;
 
- Thẩm tra thiết kế xây dựng công trình và dự toán ỉíây dựng công trình theo yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước và chủ đầu tư;
 
- Khảo sát xây dựng gồm: khảo sát, đo đạc địa hình, địa vật; khảo sát địa chất công trình, khảo sát địa chất thủy văn, khảo sát hiện trạng công trình xây dựng, hạ tầng kỹ thuật phục vụ công tác lập quy hoạch, lập dự án đầu tư xây dựng công trình và các công việc khảo sát khác phục vụ cho hoạt động xây dựng;
 
- Thực hiện các dịch vụ trong lĩnh vực quy hoạch, kiến trúc, xây dựng theo quy định của pháp luật.
      
 
QUYỀN HẠN
 
- Hoạt động trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ được giao;
 
- Tiếp nhận vốn quy hoạch, vốn đề án, dự án từ ngân sách tỉnh theo kế hoạch hàng năm;
 
- Tiếp nhận, quản lý, sử dụng đúng mục đích, có hiệu quả tài sản và các nguồn vốn do nhà nước cấp;
 
- Ký kết các hợp đồng kinh tế, hợp đồng hợp tác dịch vụ - chuyên gia, hợp đồng kinh doanh;
 
- Tiếp nhận sự trợ giúp và hợp tác của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước để nâng cao hiệu quả và chất lượng công việc;
 
- Tự làm chủ về bộ máy, nhân sự, tài chính;
 
- Xây dựng quy chế, quy định nội bộ của Viện theo quy định của pháp luật.
 
 
10/30/2014 3:41 AMĐã ban hànhTinXem chi tiết91-Vien-Quy-hoach-phat-trien-do-thi-Binh-DuongCác đơn vị trực thuộc
Huyện Dầu TiếngHuyện Dầu Tiếng
   
THƯỜNG TRỰC UBND HUYỆN
 
- Ông Nguyễn Mạnh Hồng 
Chức vụ: Chủ tịch UBND huyện
    
- Ông Nguyễn Công Danh
Chức vụ: Phó Chủ tịch UBND huyện
    
 ​- Nguyễn Thị Ánh Tuyết 
Chức vụ: Phó Chủ tịch UBND huyện
  
Địa chỉ           : Khu phố 4B, thị trấn Dầu Tiếng, huyện Dầu Tiếng, tỉnh Bình Dương;
 
- Điện thoại     : 0650.3 561.101;
 
- Fax               : 0650.3 561.251;
  
- Email            : vpubdautieng@binhduong.gov.vn
 
Huyện Dầu Tiếng có:
 
 
- Diện tích : 721,39km2, dân số  : 115.780 người, mật độ dân số : 160 người/ km2 (theo Niên giám thống kê Bình Dương 2012);
     
- Các đơn vị hành chính
 
 
+ 11 xã: Minh Hòa, Minh Thạnh, Minh Tân, Định An, Long Hòa, Định Thành, Định  Hiệp, An Lập, Long Tân, Thanh An, Thanh Tuyền;
 
+ 01 thị trấn: Dầu Tiếng.
 
 
 
12/23/2008 11:32 AMĐã ban hànhTinXem chi tiết77-Huyen-Dau-TiengUBND huyện, thị xã, thành phố
Huyện Phú GiáoHuyện Phú Giáo
 
THƯỜNG TRỰC UBND HUYỆN
  
 
 
- Ông Đoàn Văn Đồng
 
Chức vụ :  Chủ tịch UBND huyện;
 
- Trần Hồng Dung

Chức vụ : Phó Chủ tịch UBND huyện;

-
Ông  Tô Văn Đạt     
    
Chức vụ : Phó Chủ tịch UBND huyện;
 
- Ông Nguyễn Văn Long
   
Chức vụ : Phó Chủ tịch UBND huyện.
 
Địa chỉ                : Khu phố 2, thị trấn Phước Vĩnh, huyện Phú Giáo;
 
Điện thoại           : (0650) 3 672 573;
 
Fax                      : (0650) 3 672 578.
  
Huyện Phú Giáo nằm ở phía Đông Bắc tỉnh, cách Khu Liên hiệp Công nghiệp- Đô thị và Dịch vụ tỉnh Bình Dương (Trung tâm thành phố mới Bình Dương) 35 km và tiếp giáp với tỉnh Bình Phước.
 
Khí hậu ôn hòa, thiên tai bão lụt ít xảy ra nên rất thích hợp cho việc phát triển các loại cây công nghiệp dài ngày nói riêng và nông nghiệp nói chung. Cơ cấu kinh tế đã được xác định là nông nghiệp - công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp - thương mại dịch vụ.
   
Đến cuối năm 2010 cơ cấu ngành kinh tế nông lâm nghiệp - công nghiệp - thương mại dịch vụ đạt được tương ứng là: 44,9% - 30% - 25,1%; giá trị sản xuất nông lâm nghiệp đạt 543 tỷ đồng; giá trị sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp thực hiện (giá cố định năm 1994) là 680 tỷ đồng.
  
- Diện tích : 543,78 km2, dân số: 90.315 người, mật độ dân số : 166 người/ km2 (theo Niên giám thống kê Bình Dương 2012);
 
- Có 11 đơn vị hành chính, gồm 10 xã và 1 thị trấn
   
     + 10 xã: An Bình, An Linh, An Long, An Thái, Phước Hòa, Phước Sang, Tân Hiệp, Tân Long, Tam Lập, Vĩnh Hòa;
  
     + 01 thị trấn: Phước Vĩnh.
12/23/2008 11:34 AMĐã ban hànhTinXem chi tiết79-Huyen-Phu-GiaoUBND huyện, thị xã, thành phố
Huyện Bắc Tân UyênHuyện Bắc Tân Uyên
 
THƯỜNG TRỰC UBND HUYỆN
   
- Ông Thái Thanh Bình
 
Chức vụ: Chủ tịch UBND huyện
 
Email     : binhtt.btu@binhduong.gov.vn
 
 
- Bà Nguyễn Ngọc Thúy
 
Chức vụ: Phó Chủ tịch UBND huyện
 
 
 
- Ông Trần Văn Phương
 
Chức vụ: Phó Chủ tịch UBND huyện
 
    
 
Địa chỉ       : Ấp 02, xã Tân Thành, huyện Bắc Tân Uyên, tỉnh Bình Dương;
  
Điện thoại  : 0650. 3 683 125;
 
Fax             : 0650. 3 683 100;
 
Email          : vpubbactanuyen@binhduong.gov.vn
 
     
Huyện Bắc Tân Uyên có:
  
- Diện tích tự nhiên : 40.087,67 ha, dân số  : 58.439 người;
    
 
- Địa giới hành chính : phía Đông giáp tỉnh Đồng Nai, phía Tây giáp thị xã Tân Uyên và huyện Bàu Bàng, phía Nam giáp thị xã Tân Uyên, phía Bắc giáp huyện Phú Giáo;
 
-  10 đơn vị hành chính cấp xã: Hiếu Liêm, Tân Lập, Bình Mỹ, Tân Bình, Đất Cuốc, Tân Thành, Thường Tân, Tân Định, Lạc An, Tân Mỹ.
   
 
 (Theo Nghị quyết số 136/NQ-CP ngày 29/12/2013 của Chính phủ và Quyết định số 352/QĐ-UBND ngày 13 tháng 02 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương)
3/21/2014 9:41 AMĐã ban hànhTinXem chi tiết84-Huyen-Bac-Tan-UyenUBND huyện, thị xã, thành phốFalse
0.00
0
0.00
Thị xã  Dĩ AnThị xã  Dĩ An
  THƯỜNG TRỰC UBND THỊ Xà
    
 
- Ông Nguyễn Thanh Phong 
Chức vụ : Chủ tịch UBND thị xã;
Mail: phongnt@binhduong.gov.vn
  
 
- Ông Phạm Văn Bảy
 
Chức vụ : Phó chủ tịch UBND thị xã;
Mail: baypv@binhduong.gov.vn
    
- Ông Trần Văn Tân
Chức vụ : Phó chủ tịch UBND thị xã;
    
   
 
 
 
   
                           
 
Địa chỉ      :  Nguyễn An Ninh,  phường Dĩ An, thị xã  Dĩ An;
 
Điện thoại : (0650) 3 731 145;

Fax           : (0650)  3 742 861.
  
 
Thị xã Dĩ An nằm ở trung tâm khu vực kinh tế trọng điểm phía Nam, giáp 2 thành phố công nghiệp lớn là Biên Hòa và thành phố Hồ Chí Minh, gần sân bay quốc tế Tân Sơn Nhất và cụm cảng Sài Gòn nên có đủ các điều kiện để phát triển kinh tế - xã hội.
 
- Diện tích : 59,95km2, dân số  : 355.370người, mật độ dân số : 5.928người/km2 (theo Niên giám thống kê Bình Dương 2012); 
 
- Có 07 đơn vị hành chính trực thuộc, gồm các phường: Dĩ An, An Bình, Tân Đông Hiệp, Đông Hòa, Tân Bình, Bình An, Bình Thắng. 
 
Địa giới hành chính thị xã Dĩ An: Đông giáp quận 9, thành phố Hồ Chí Minh, Tây giáp thị xã Thuận An, tỉnh Bình Dương, Nam giáp quận Thủ Đức, thành phố Hồ Chí Minh, Bắc giáp thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai và huyện Tân Uyên, tỉnh Bình Dương
 
(Theo Nghị quyết 04/NQ-CP ngày 13/01/2011)
4/1/2017 11:33 AMĐã ban hànhTinXem chi tiết78-Thi-xa-Di-AnUBND huyện, thị xã, thành phốFalse
0.00
0
0.00
1 - 30Next